Điều kiện bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước từ 21/05/2026 là gì?

Nguyễn Ngọc Linh 157 lượt xem
14:00 | 26/05/2026
Điều kiện bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước từ 21/05/2026 căn cứ theo quy định tại Nghị định 181/2026/NĐ-CP
Nội dung chính
  1. Điều kiện bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước từ 21/05/2026 là gì?
  2. Trường hợp nào chưa thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước?
  3. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước ra sao?

Điều kiện bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước từ 21/05/2026 là gì?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định điều kiện bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước như sau:

- Người quản lý doanh nghiệp nhà nước hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ và vẫn đủ tiêu chuẩn chức danh, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong thời gian tới.

- Doanh nghiệp có nhu cầu.

- Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Không thuộc trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm lại quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2026/NĐ-CP.

Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm quyền trao đổi với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại trước khi quyết định.

- Người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được bổ nhiệm lại thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc bố trí công tác khác; không được bố trí chức vụ tương đương hoặc cao hơn.

*Trên đây là thông tin Điều kiện bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước từ 21/05/2026 là gì?

Xem thêm:

>>> Công điện 41/CĐ-TTg ngày 21/5/2026 giao chỉ tiêu tăng trưởng cho các địa phương, doanh nghiệp Nhà nước để thực hiện Kết luận 18-KL/TW và Nghị quyết 109/NQ-CP thế nào?

>>> Toàn văn Nghị định 181/2026/NĐ-CP về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp như thế nào?

Điều kiện bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước từ 21/05/2026 là gì?

Điều kiện bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước từ 21/05/2026 là gì? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào chưa thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 17. Thời điểm và thời hạn thực hiện bổ nhiệm lại
1. Khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định, cấp có thẩm quyền phải xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước.
[...]
3. Các trường hợp chưa thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại
a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 10 Nghị định này;
b) Có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức;
c) Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản;
d) Thuộc trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm lại theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
[...]

Theo đó, trường hợp chưa thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước bao gồm:

- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 10 Nghị định 181/2026/NĐ-CP;

- Có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức;

- Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản;

- Thuộc trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm lại theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước ra sao?

Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước như sau:

- Người quản lý doanh nghiệp nhà nước làm bản tự đánh giá, nhận xét về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ gửi cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, đồng thời gửi cơ quan tham mưu về công tác cán bộ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp có thẩm quyền.

- Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của người được xem xét, bổ nhiệm lại, cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục sau đây:

+ Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại: Thực hiện trình tự, thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 181/2026/NĐ-CP.

+ Cấp có thẩm quyền trực tiếp sử dụng cán bộ đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại.

+ Tập thể lãnh đạo doanh nghiệp thảo luận và quyết định.

Người được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% số phiếu tính trên tổng số người có mặt tại hội nghị cán bộ chủ chốt và trên 50% số phiếu tính trên tổng số người được triệu tập tại hội nghị tập thể lãnh đạo; trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

+ Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.

+ Căn cứ kết quả bỏ phiếu và kết quả lấy ý kiến (nếu có), cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm lại.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).