Điều chỉnh giảm tăng biên lai thu thuế, lệ phí hải quan khi nào?
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 113/2025/TT-BTC TẢI VỀ quy định về xử lý biên lai như sau:
Điều 7. Xử lý biên lai
1. Xử lý biên lai điện tử
a) Trường hợp biên lai điện tử đã lập khi có sự thay đổi về số tiền thuế, phí, lệ phí thì tổ chức thu lập biên lai điện tử bổ sung đối với số chênh lệch phản ánh theo đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh (phát sinh giảm ghi âm (-) hoặc phát sinh tăng ghi dương (+) phủ hợp với thực tế);
[...]
2. Xử lý biên lai giấy theo hình thức tự in
[...]
c) Trường hợp biên lai đã tạo và giao cho khách hàng, đã giao hàng hóa, tổ chức thu nếu phát hiện sai, sót hoặc trường hợp cơ quan hải quan ấn định thuế đối với tờ khai hải quan đã thu thuế:
c.1) Đối với trường hợp điều chỉnh tăng số thuế, phí, lệ phí phải nộp: Doanh nghiệp tạo thêm biên lai mới thể hiện số thuế, lệ phí điều chỉnh tăng, trong đó ghi rõ điều chỉnh tăng cho biên lai số..., ký hiệu...
c.2) Đối với trường hợp điều chỉnh giảm số thuế, phí, lệ phí phải nộp: doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và khách hàng phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai, sót hoặc lý do điều chỉnh giảm thuế, phí, lệ phí; điều chỉnh giảm cho biên lai số..., ký hiệu...
[...]
Theo quy định, trường hợp biên lai thu thuế điện tử đối với hàng xuất nhập khẩu đã lập đã lập khi có sự thay đổi về số tiền thuế thì tổ chức thu lập biên lai điện tử bổ sung đối với số chênh lệch phản ánh theo đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh (phát sinh giảm ghi âm (-) hoặc phát sinh tăng ghi dương (+) phủ hợp với thực tế).
Đối với biên lai giấy theo hình thức tự in thì xử lý như sau:
- Đối với trường hợp điều chỉnh tăng số thuế phải nộp: Doanh nghiệp tạo thêm biên lai mới thể hiện số thuế điều chỉnh tăng, trong đó ghi rõ điều chỉnh tăng cho biên lai số..., ký hiệu...
- Đối với trường hợp điều chỉnh giảm số thuế phải nộp: doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và khách hàng phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai, sót hoặc lý do điều chỉnh giảm thuế; điều chỉnh giảm cho biên lai số..., ký hiệu...
Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Điều chỉnh giảm tăng biên lai thu thuế, lệ phí hải quan khi nào?"
>>> Xem thêm: Mức xử phạt sửa tờ khai hải quan quá 60 ngày là bao nhiêu?
>>> Xem thêm: Các tiêu chí không được sửa tờ khai hải quan theo Thông tư 39 ra sao?

Điều chỉnh giảm tăng biên lai thu thuế, lệ phí hải quan khi nào? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc tạo, phát hành biên lai thu thuế, lệ phí hải quan là gì?
Theo Điều 4 Thông tư 113/2025/TT-BTC TẢI VỀ quy định nguyên tắc tạo, phát hành biên lai thu thuế, lệ phí hải quan như sau:
- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức được ủy nhiệm thu phí hải quan và lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh (gọi tắt là tổ chức thu) phải tạo, phát hành biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho tổ chức, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí, nội dung biên lai theo quy định tại Điều 3 Thông tư 113/2025/TT-BTC.
- Tổ chức thu phí hải quan và lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh ủy nhiệm lập biên lai thu phí, lệ phí. Biên lai được ủy nhiệm cho bên thứ ba vẫn ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm thu phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan hải quan khi phát hành biên lai.
Hoạt động hợp tác quốc tế về hải quan gồm những gì?
Tại Điều 6 Luật Hải quan 2014 quy định hoạt động hợp tác quốc tế về hải quan bao gồm:
- Đàm phán, ký, tổ chức thực hiện điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế về hải quan;
- Tổ chức khai thác, trao đổi thông tin và hợp tác nghiệp vụ với Hải quan các nước, các tổ chức quốc tế có liên quan;
- Cử công chức hải quan Việt Nam ra nước ngoài và tiếp nhận công chức hải quan nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế đã ký kết;
- Thực hiện quyền, nghĩa vụ và lợi ích của Nhà nước Việt Nam tại Tổ chức Hải quan thế giới, các tổ chức quốc tế có liên quan về hải quan, các nước và vùng lãnh thổ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];