- Ký hiệu biên lai, mẫu biên lai thu thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh theo Phụ lục 1 Thông tư 113 ra sao?
- Nguyên tắc tạo và phát hành biên lai thu thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh là nguyên tắc nào?
- Quy định về sử dụng biên lai thu thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh ra sao?
Ký hiệu biên lai, mẫu biên lai thu thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh theo Phụ lục 1 Thông tư 113 ra sao?
Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm Thông tư 113/2025/TT-BTC Tải về có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định về ký hiệu biên lai, mẫu biên lai thu thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh như sau:
[1] Ký hiệu mẫu biên lai có 10 ký tự, gồm:
- 02 ký tự đầu thể hiện loại biên lai (01 là ký hiệu biên lai thu thuế, phí, lệ phí không có mệnh giá; 02 là ký hiệu biên lai thu phí, lệ phí có mệnh giá.)
- 03 ký tự tiếp theo thể hiện tên biên lai ("BLP").
- 01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên biên lai. Ví dụ: biên lai có 03 liên ký hiệu là “3”.
- 01 ký tự tiếp theo (dấu “-”) phân cách giữa nhóm ký tự đầu với nhóm 03 ký tự cuối của ký hiệu mẫu biên lai.
- 03 ký tự cuối là số thứ tự của mẫu trong một loại biên lai.
Ví dụ: Ký hiệu 01BLP2-001 được hiểu là: biên lai thu thuế, phí, lệ phí (loại không in sẵn mệnh giá), 02 liên, mẫu thứ 1.
[2] Ký hiệu biên lai gồm 06 hoặc 08 ký tự:
- 02 ký tự đầu là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo hướng dẫn tại Phụ lục I.A và chỉ áp dụng đối với biên lai do Chi cục Thuế đặt in.
- 02 ký tự tiếp theo là nhóm hai trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y dùng để phân biệt các ký hiệu biên lai. Đối với biên lai do cơ quan thu phí, lệ phíđặt in, tự in thì 02 ký tự này là 02 ký tự đầu của ký hiệu biên lai.
- 01 ký tự tiếp theo (dấu “-”) phân cách giữa các ký tự đầu với ba ký tự cuối của biên lai.
- 02 ký tự tiếp theo thể hiện năm in biên lai. Ví dụ: biên lai in năm 2022 thì ghi là 22.
- 01 ký tự cuối cùng thể hiện hình thức biên lai. Cụ thể: biên lai thu thuế, phí, lệ phí tự in ký hiệu là T; biên lai đặt in ký hiệu là P.
Ví dụ: Ký hiệu 01AA-25P được hiểu là biên lai thu phí, lệ phí do Chi cục Thuế đặt in năm 2025.
*Lưu ý: Thông tư 113/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 178/2011/TT-BTC.
*Trên đây là Ký hiệu biên lai, mẫu biên lai thu thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh theo Phụ lục 1 Thông tư 113 ra sao?

Ký hiệu biên lai, mẫu biên lai thu thuế hàng xuất nhập khẩu, lệ phí hải quan theo Phụ lục 1 Thông tư 113 ra sao? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc tạo và phát hành biên lai thu thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh là nguyên tắc nào?
Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 113/2025/TT-BTC Tải về có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định nguyên tắc tạo và phát hành biên lai thu thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh như sau:
[1] Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức được ủy nhiệm thu phí hải quan và lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh (gọi tắt là tổ chức thu) phải tạo, phát hành biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho tổ chức, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí, nội dung biên lai theo quy định tại Điều 3 Thông tư 113/2025/TT-BTC Tải về.
[2] Tổ chức thu phí hải quan và lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh ủy nhiệm lập biên lai thu phí, lệ phí. Biên lai được ủy nhiệm cho bên thứ ba vẫn ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm thu phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan hải quan khi phát hành biên lai.
Quy định về sử dụng biên lai thu thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh ra sao?
Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 113/2025/TT-BTC Tải về có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định về sử dụng biên lai thu thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh như sau:
[1] Trước khi sử dụng biên lai, tổ chức thu phải thực hiện đăng ký sử dụng với cơ quan hải quan hoặc thực hiện thông báo phát hành theo quy định tại Điều 5 Thông tư 113/2025/TT-BTC Tải về.
[2] Tổ chức thu giao biên lai cho chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh; tổ chức, cá nhân nộp phí hải quan, lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh khi thu thuế, phí, lệ phí theo quy định.
[3] Tổ chức, cá nhân được sử dụng biên lai hợp pháp để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; việc kê khai thuế, phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];