Đề xuất lao động nữ sinh con thứ hai được kéo dài thời gian nghỉ thai sản từ 6 tháng lên 7 tháng có đúng không?

10:20 | 24/05/2025
Đề xuất lao động nữ khi sinh con thứ hai được kéo dài thời gian nghỉ thai sản từ 6 tháng lên 7 tháng có đúng không? Những đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản?
Nội dung chính
  1. Đề xuất lao động nữ khi sinh con thứ hai được kéo dài thời gian nghỉ thai sản từ 6 tháng lên 7 tháng có đúng không?
  2. Những đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản?
  3. Lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai bao nhiêu lần?

Đề xuất lao động nữ khi sinh con thứ hai được kéo dài thời gian nghỉ thai sản từ 6 tháng lên 7 tháng có đúng không?

Bộ Y tế hiện đang lấy ý kiến Dự thảo Luật Dân số.

Trong đó, căn cứ theo khoản 4 Điều 35 Dự thảo Luật Dân số đề xuất bổ sung khoản 1 Điều 139 Bộ Luật Lao động 2019 như sau:

Điều 35. Hiệu lực thi hành
[...]
4. Bổ sung khoản 1 Điều 139 Bộ Luật Lao động như sau:
“Trường hợp lao động nữ sinh con thứ 02 (hai) thì người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng”.
[...]

Trong đó, theo quy định hiện hành, căn cứ theo khoản 1 Điều 139 Bộ Luật Lao động 2019 quy định về thời gian nghỉ thai sản như sau:

Điều 139. Nghỉ thai sản
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
[...]

Theo quy định hiện hành, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con 06 tháng trong đó thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh con thứ 02 (hai) thì người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng

Như vậy, dự thảo Luật Dân số đã đề xuất cho phép lao động nữ khi sinh con thứ hai được kéo dài thời gian nghỉ thai sản lên tới 7 tháng theo quy định.

Xem thêm chi tiết tại Toàn văn dự thảo Luật Dân số

Tại đây

* Trên đây là thông tin Đề xuất lao động nữ khi sinh con thứ hai được kéo dài thời gian nghỉ thai sản từ 6 tháng lên 7 tháng có đúng không?

Xem thêm: Chế độ thai sản cho chồng năm 2025? Thời gian hưởng chế độ thai sản cho chồng năm 2025 là bao lâu?

Đề xuất cho phép lao động nữ khi sinh con thứ hai được kéo dài thời gian nghỉ thai sản từ 6 tháng lên 7 tháng có đúng không?

Đề xuất lao động nữ khi sinh con thứ hai được kéo dài thời gian nghỉ thai sản từ 6 tháng lên 7 tháng có đúng không? (Hình từ Internet)

Những đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng được hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 50. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ;
d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
[...]

Theo đó, đối tượng được hưởng chế độ thai sản như sau:

(1) Đối tượng hưởng chế độ thai sản

- Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên

+ Cán bộ, công chức, viên chức

+ Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân

+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định có hưởng tiền lương

+ Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất

+ Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ

+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định không hưởng tiền lương.

- Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:

+ Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

+ Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu

+ Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

(2) Thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Lao động nữ mang thai

- Lao động nữ sinh con

- Lao động nữ mang thai hộ

- Lao động nữ nhờ mang thai hộ

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi

- Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

- Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con

Lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai bao nhiêu lần?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Điều 51. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai
1. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Theo đó, lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 5 lần, mỗi lần không quá 02 ngày

* Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất