Danh sách dịch vụ vận tải đường bộ xuất nhập khẩu Việt Nam 2026 bao gồm những dịch vụ nào?

Nguyễn Ngọc Linh 111 lượt xem
16:30 | 13/01/2026
Danh sách dịch vụ vận tải đường bộ xuất nhập khẩu Việt Nam 2026 bao gồm những dịch vụ nào? Quy định chung về Hợp đồng vận tải đường bộ ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách dịch vụ vận tải đường bộ xuất nhập khẩu Việt Nam 2026 bao gồm những dịch vụ nào?
  2. Quy định chung về Hợp đồng vận tải đường bộ ra sao?
  3. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm gì trong việc tổ chức thực hiện hoạt động vận tải đường bộ?

Danh sách dịch vụ vận tải đường bộ xuất nhập khẩu Việt Nam 2026 bao gồm những dịch vụ nào?

Căn cứ theo Danh mục Dịch vụ xuất, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 28/2011/QĐ-TTg quy định Danh sách dịch vụ vận tải đường bộ xuất nhập khẩu Việt Nam 2026 bao gồm:

- Dịch vụ vận tải hành khách bằng đường bộ

- Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ

+ Dịch vụ vận tải hàng quá cảnh

+ Dịch vụ vận tải hàng hóa khác

- Dịch vụ hỗ trợ và vận tải đường bộ khác

+ Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện vận tải đường bộ

+ Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ khác

*Trên đây là thông tin Danh sách dịch vụ vận tải đường bộ xuất nhập khẩu Việt Nam 2026 bao gồm những dịch vụ nào?

Xem thêm:

>>> Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại nào?

>>> Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ quy định về xe kéo xe, xe kéo rơ moóc và xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc như thế nào?

Danh sách dịch vụ vận tải đường bộ xuất nhập khẩu Việt Nam 2026 bao gồm những dịch vụ nào?

Danh sách dịch vụ vận tải đường bộ xuất nhập khẩu Việt Nam 2026 bao gồm những dịch vụ nào? (Hình từ Internet)

Quy định chung về Hợp đồng vận tải đường bộ ra sao?

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 158/2024/NĐ-CP, quy định chung về Hợp đồng vận tải đường bộ như sau:

- Hợp đồng vận tải hành khách, hàng hóa bằng văn bản (văn bản giấy hoặc hợp đồng điện tử) là sự thỏa thuận giữa các bên tham gia ký kết hợp đồng; theo đó, đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa đến địa điểm đã định theo thỏa thuận, hành khách hoặc người thuê vận tải phải thanh toán cước phí vận chuyển.

- Hợp đồng vận tải hành khách, hàng hóa (bao gồm hợp đồng văn bản giấy hoặc hợp đồng điện tử) phải có đầy đủ các nội dung tối thiểu sau:

+ Thông tin về đơn vị kinh doanh vận tải ký hợp đồng: tên, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế, người đại diện ký hợp đồng (tên, số định danh cá nhân (số căn cước công dân));

+ Thông tin về hành khách hoặc người thuê vận tải (tổ chức hoặc cá nhân): tên, số định danh cá nhân (số căn cước công dân), địa chỉ, số điện thoại;

+ Thông tin về thực hiện hợp đồng: thời gian bắt đầu thực hiện (ngày, giờ) và kết thúc hợp đồng; địa chỉ điểm đầu, địa chỉ điểm cuối và các điểm đón, trả khách (hoặc xếp, dỡ hàng hóa) trên hành trình vận chuyển; cự ly của hành trình vận chuyển (km); số lượng khách (hoặc khối lượng hàng hóa vận chuyển);

+ Thông tin về giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán;

+ Quy định về trách nhiệm của các bên tham gia thực hiện hợp đồng vận chuyển, trong đó thể hiện việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước; quyền, nghĩa vụ của bên vận chuyển, hành khách hoặc người thuê vận tải; số điện thoại liên hệ tiếp nhận giải quyết phản ánh, khiếu nại, tố cáo của hành khách; cam kết trách nhiệm thực hiện hợp đồng và quy định về đền bù thiệt hại cho người thuê vận tải, hành khách.

- Nội dung tối thiểu của hợp đồng vận tải hành khách, hàng hóa được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, cung cấp cho lực lượng chức năng có thẩm quyền; cung cấp cho cơ quan quản lý giá, cơ quan Thuế, Công an, Thanh tra đường bộ khi có yêu cầu.

Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm gì trong việc tổ chức thực hiện hoạt động vận tải đường bộ?

Căn cứ theo Điều 64 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải trong việc tổ chức thực hiện hoạt động vận tải đường bộ như sau:

- Thống nhất quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ theo quy định của Nghị định này.

- Tổ chức công bố danh mục các trạm dừng nghỉ trên quốc lộ; xây dựng phần mềm quản lý tuyến vận tải khách cố định.

- Tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; công bố cấu trúc thông tin, thiết bị, trình tự kiểm tra thông tin của mã QR trên phù hiệu, Giấy phép kinh doanh vận tải; quản lý và hướng dẫn đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải quy định tại Điều 75 Nghị định 158/2024/NĐ-CP.

- Chỉ đạo thực hiện

+ Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan;

+ Phối hợp với các cơ quan chức năng của các bộ, ngành, địa phương để trao đổi, cung cấp thông tin về hoạt động vận tải để phục vụ công tác quản lý chuyên ngành.

- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành có liên quan bảo đảm nguồn kinh phí xây dựng và duy trì hệ thống dịch vụ công trực tuyến, hệ thống xử lý dữ liệu phục vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô.

- Chỉ đạo xây dựng, triển khai và duy trì trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên toàn quốc.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Bài viết mới nhất