Danh sách chi tiết giao dịch phải công chứng, chứng thực cập nhật 2025?

Đỗ Văn Minh 402 lượt xem
07:59 | 29/10/2025
Danh sách chi tiết giao dịch phải công chứng, chứng thực theo quy định của Luật, Nghị định mới nhất 2025 gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Danh sách chi tiết giao dịch phải công chứng, chứng thực theo quy định của Luật, Nghị định mới nhất 2025?
  2. Hồ sơ công chứng giao dịch năm 2025 gồm những gì?
  3. Người dân muốn công chứng giao dịch thì cần đến đâu?

Danh sách chi tiết giao dịch phải công chứng, chứng thực theo quy định của Luật, Nghị định mới nhất 2025?

Căn cứ Điều 3 Luật Công chứng 2024 có quy định:

- Giao dịch phải công chứng là giao dịch quan trọng, đòi hỏi mức độ an toàn pháp lý cao và được luật quy định hoặc luật giao Chính phủ quy định phải công chứng.

- Bộ Tư pháp có trách nhiệm rà soát, cập nhật, đăng tải các giao dịch phải công chứng, chứng thực trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

Trên cơ sở kết quả rà soát của Cục Bổ trợ tư pháp và kết quả rà soát của các cơ quan, tổ chức, Bộ Tư pháp đăng tải “Danh mục các giao dịch phải công chứng, chứng thực theo quy định của Luật, Nghị định”. Cụ thể gồm có:

STT

TÊN GIAO DỊCH

CĂN CỨ PHÁP LÝ

1.

Văn bản lựa chọn người giám hộ

Khoản 2 Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015

2.

Văn bản tặng cho bất động sản

Khoản 1 Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015

3.

Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ

Khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015

4.

Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án trong vụ việc dân sự

Khoản 6 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

5.

Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân

Khoản 5 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023

6.

Hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở trừ trường hợp sau: tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở

Khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở 2023

7.

Văn bản thừa kế nhà ở

Khoản 3 Điều 164 của Luật Nhà ở 2023

8.

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trừ hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản.

Điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024

9.

Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Điểm c khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024

10.

Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đối với trường hợp giao dịch trước ngày 01 tháng 7 năm 2006

Điểm đ khoản 1 Điều 148 Luật Đất đai 2024

11.

Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở trong trường hợp chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 148 của Luật Đất đai 2024

Điểm b khoản 5 Điều 148 Luật Đất đai 2024

12.

Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình

Khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024

13.

Văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn

Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

14.

Văn bản thỏa thuận về việc mang thai hộ

Khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

15.

Văn bản sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

Điều 49 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

16.

Hợp đồng cho thuê doanh nghiệp tư nhân

Điều 191 Luật Doanh nghiệp 2020

17.

Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm trong vụ việc hành chính

Khoản 6 Điều 205 Luật Tố tụng hành chính 2015

18.

Văn bản ủy quyền của người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã xuất cảnh ra nước ngoài cho các thành viên khác đứng tên mua nhà ở trong Hồ sơ đề nghị bán nhà ở cũ thuộc tài sản công

Khoản 1 Điều 75 Nghị định 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở

19.

Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản

Các điểm a, b, c khoản 2 Điều 13 Nghị định 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản

20.

Văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp

Điểm b khoản 7 Điều 30 Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

21.

Văn bản ủy quyền giải quyết việc thi hành án liên quan đến tài sản khi người phải thi hành án xuất cảnh

Điểm a, điểm b khoản 2 Điều 51 Nghị định 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự

22.

Văn bản ủy quyền thực hiện quyền khiếu nại

Khoản 3 Điều 5 Nghị định 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại; Khoản 6 Điều 8 Thông tư 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Thi hành án dân sự

23.

Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại

Điểm b khoản 3 Điều 28 Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại

24.

Các giao dịch khác theo quy định của luật và nghị định


Danh sách chi tiết giao dịch phải công chứng, chứng thực cập nhật 2025?

Danh sách chi tiết giao dịch phải công chứng, chứng thực cập nhật 2025? (Hình từ Internet)

Hồ sơ công chứng giao dịch năm 2025 gồm những gì?

Căn cứ Điều 42 và Điều 43 Luật Công chứng 2024 thì hồ sơ công chứng giao dịch như sau:

(1) Đối với công chứng giao dịch đã được soạn thảo sẵn bao gồm:

- Dự thảo giao dịch;

- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm:

+ Thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó;

- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã khai thác được các thông tin liên quan đến giao dịch nêu trên trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật thì người yêu cầu công chứng không phải nộp các giấy tờ này nhưng phải nộp phí khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật để tổ chức hành nghề công chứng khai thác dữ liệu. (Trừ Dự thảo giao dịch)

Lưu ý: Người yêu cầu công chứng cần nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng, có thể bằng hình thức trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến tổ chức hành nghề công chứng.

(2) Đối với giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng

Người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ và nêu nội dung, mục đích giao kết giao dịch. Hồ sơ công chứng gồm:

- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm:

+ Thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó;

- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã khai thác được các thông tin liên quan đến giao dịch nêu trên trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật thì người yêu cầu công chứng không phải nộp các giấy tờ này nhưng phải nộp phí khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật để tổ chức hành nghề công chứng khai thác dữ liệu.

Người dân muốn công chứng giao dịch thì cần đến đâu?

Tại Điều 46 Luật Công chứng 2024 có quy định như sau:

Điều 46. Địa điểm công chứng
1. Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau đây:
a) Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự;
b) Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế;
c) Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
d) Có lý do chính đáng khác theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, người dân muốn công chứng giao dịch thì cần đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng (Văn phòng/phòng công chứng) trừ các trường hợp sau:

- Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự;

- Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế;

- Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

- Có lý do chính đáng khác.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất