Danh sách Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập theo Quyết định 30 ra sao?

10:13 | 29/10/2025
Danh sách Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập theo Quyết định 30 ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập theo Quyết định 30 ra sao?
  2. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất gồm những ai?
  3. Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước?

Danh sách Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập theo Quyết định 30 ra sao?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Quyết định 30/2025/QĐ-UBND quy định về cơ cấu tổ chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Tuyên Quang như sau:

Điều 4. Cơ cấu tổ chức
[...]
3. Các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực:
a) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực I.
b) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực II.
c) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực III.
d) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực IV.
đ) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực V.
e) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực VI.
g) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực VII.
h) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực VIII.
i) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực IX.
k) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực X.
l) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XI.
m) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XII.
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản, là đơn vị hạch toán phụ thuộc và chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Văn phòng Đăng ký đất đai.

Như vậy, danh sách Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập như sau:

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực I.

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực II.

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực III.

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực IV.

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực V.

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực VI.

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực VII.

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực VIII.

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực IX.

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực X.

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XI.

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực XII.

Lưu ý: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản, là đơn vị hạch toán phụ thuộc và chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Văn phòng Đăng ký đất đai.

Trên đây là thông tin: Danh sách Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập theo Quyết định 30 ra sao?

Xem thêm:

>>> Mức xử phạt đối với hành vi không đăng ký đất đai là bao nhiêu tiền?

>>> Người yêu cầu đăng ký đất đai được lựa chọn nơi nộp hồ sơ trên địa bàn cấp tỉnh từ 01/7/2025 đúng không?

Danh sách Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập theo Quyết định 30 ra sao?

Danh sách Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập theo Quyết định 30 ra sao? (Hình từ Internet)

Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Đất đai 2024 quy định người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất, gồm:

- Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.

- Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.

- Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc: đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

-Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: đối với việc sử dụng đất của mình.

- Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất: đối với việc sử dụng đất đó.

Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và chính quyền địa phương các cấp
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước.
2. Thủ tướng Chính phủ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật này.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đất đai.
4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong quản lý nhà nước về đất đai.
5. Chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định của Luật này.
Ở đơn vị hành chính cấp huyện không thành lập đơn vị hành chính cấp xã thì Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã quy định của Luật này.

Như vậy, Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).