Địa chỉ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Tây Hồ TP Hà Nội ở đâu năm 2026?

Lê Nguyễn Minh Thy 258 lượt xem
02:50 | 12/04/2026
Địa chỉ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Tây Hồ TP Hà Nội ở đâu năm 2026? Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất thì cấp giấy chứng nhận như thế nào?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Tây Hồ TP Hà Nội ở đâu năm 2026?
  2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất thì cấp giấy chứng nhận như thế nào?
  3. Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất được quy định như thế nào?

Địa chỉ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Tây Hồ TP Hà Nội ở đâu năm 2026?

Ngày 06/3/2026, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định 978/QĐ-UBND năm 2026 về việc điều chỉnh tên gọi các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường. Tại đây

Danh sách Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Hà Nội

TT

Tên Chi nhánh trước điều chỉnh

Tên Chi nhánh sau điều chỉnh

Tên rút gọn (phục vụ việc đăng ký, khắc đổi dấu)

[...]

8

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội quận Hà Đông

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Đông

Chi nhánh Hà Đông

9

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội quận Tây Hồ

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Tây Hồ

Chi nhánh Tây Hồ

10

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội quận Long Biên

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Long Biên

Chi nhánh Long Biên

[...]

Như vậy, địa chỉ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Tây Hồ TP Hà Nội nằm ở số 657 đường Lạc Long Quân, Phường Tây Hồ, Hà Nội.

Trên đây là thông tin: Địa chỉ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Tây Hồ TP Hà Nội ở đâu năm 2026?

Địa chỉ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Tây Hồ TP Hà Nội ở đâu năm 2026?

Địa chỉ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Tây Hồ TP Hà Nội ở đâu năm 2026? (Hình từ Internet)

Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất thì cấp giấy chứng nhận như thế nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 135 Luật Đất đai 2024 có quy định về nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đât như sau:

Điều 135. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định của Luật này. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng 01 xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.
2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp những người có chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêu cầu thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại diện.
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chỉ được cấp sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính; trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất.
Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch hoặc tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật thì Nhà nước có trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện việc đo đạc, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này; người sử dụng đất không phải trả chi phí đối với trường hợp này.
[...]

Như vậy, thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại diện khi những người có chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêu cầu.

Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 15 Luật Đất đai 2024 quy định trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất như sau:

- Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất