Danh sách các tập đoàn, tổng công ty nhà nước từ 21/05/2026 ra sao?

Nguyễn Ngọc Linh 322 lượt xem
10:45 | 27/05/2026
Danh sách các tập đoàn, tổng công ty nhà nước từ 21/05/2026 gồm: Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam; Tập đoàn Điện lực Việt Nam; ...
Nội dung chính
  1. Danh sách các tập đoàn, tổng công ty nhà nước từ 21/05/2026 ra sao?
  2. Nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là gì?
  3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp?

Danh sách các tập đoàn, tổng công ty nhà nước từ 21/05/2026 ra sao?

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định Danh sách các tập đoàn, tổng công ty nhà nước từ 21/05/2026 như sau:

1. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.

2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

3. Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.

4. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.

5. Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông quân đội.

6. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam.

7. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.

8. Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.

9. Doanh nghiệp khác hoạt động trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Xem thêm:

>>> Công điện 41/CĐ-TTg ngày 21/5/2026 giao chỉ tiêu tăng trưởng cho các địa phương, doanh nghiệp Nhà nước để thực hiện Kết luận 18-KL/TW và Nghị quyết 109/NQ-CP thế nào?

>>> Toàn văn Nghị định 181/2026/NĐ-CP về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp như thế nào?

Danh sách các tập đoàn, tổng công ty nhà nước từ 21/05/2026 ra sao?

Danh sách các tập đoàn, tổng công ty nhà nước từ 21/05/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là gì?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Điều 5. Nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan; phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp, hoạt động quản lý, điều hành của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp và các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
3. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải thông qua người đại diện chủ sở hữu trực tiếp hoặc người đại diện phần vốn nhà nước; bảo đảm doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh theo cơ chế thị trường, bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật.
4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi, giám sát vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của Luật này; phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước và doanh nghiệp.
5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trách nhiệm giải trình.

Theo đó, nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp như sau:

- Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan; phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp, hoạt động quản lý, điều hành của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp và các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

- Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải thông qua người đại diện chủ sở hữu trực tiếp hoặc người đại diện phần vốn nhà nước; bảo đảm doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh theo cơ chế thị trường, bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật.

- Cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi, giám sát vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025; phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước và doanh nghiệp.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trách nhiệm giải trình.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp như sau:

- Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp không đúng phạm vi, đối tượng và thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

- Can thiệp không đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Thực hiện không đúng quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

- Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, đầu tư vốn tại doanh nghiệp không đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

- Cố ý báo cáo không trung thực, không chính xác theo quy định của pháp luật.

- Cung cấp, sử dụng thông tin của doanh nghiệp, đại diện chủ sở hữu nhà nước không đúng quy định của pháp luật.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất