Danh mục 47 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Nguyễn Thùy An 678 lượt xem
21:10 | 07/02/2026
Danh mục 47 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào? Mã đơn vị hành chính tỉnh Lào Cai sau sáp nhập là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Danh mục 47 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
  2. Mã đơn vị hành chính tỉnh Lào Cai sau sáp nhập là bao nhiêu?
  3. Xã ở miền núi có từ 5 nghìn dân trở xuống được bầu bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân?

Danh mục 47 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 2752/QĐ-UBND năm 2025 Danh mục 47 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 2030 bao gồm:

Danh mục 47 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 2030

STT

Xã đặc biệt khó khăn

1

Xã Phong Hải

2

Xã Khao Mang

3

Xã Mù Cang Chải

4

Xã Púng Luông

5

Xã Chế Tạo

6

Xã Lao Chải

7

Xã Nậm Cô

8

Xã Trạm Tấu

9

Xã Hạnh Phúc

10

Xã Phình Hồ

11

Xã Tà Xi Láng

12

Xã Tú Lệ

13

Xã Sơn Lương

14

Xã Cát Thịnh

15

Xã Mỏ Vàng

16

Xã Lâm Thượng

17

Xã Phúc Lợi

18

Xã Si Ma Cai

19

Xã Sín Chéng

20

Xã Cốc Lầu

21

Xã Bảo Nhai

22

Xã Bản Liền

23

Xã Tả Củ Tỷ

24

Xã Lùng Phình

25

Xã Mường Khương

26

Xã Pha Long

27

Xã Cao Sơn

28

Xã Mường Hum

29

Xã Dền Sáng

30

Xã Y Tý

31

Xã A Mú Sung

32

Xã Trịnh Tường

33

Xã Bản Xèo

34

Xã Tả Phìn

35

Xã Tả Van

36

Xã Ngũ Chỉ Sơn

37

Xã Võ Lao

38

Xã Dương Quỳ

39

Xã Chiềng Ken

40

Xã Minh Lương

41

Xã Nậm Chày

42

Xã Nậm Xé

43

Xã Nghĩa Đô

44

Xã Thượng Hà

45

Xã Xuân Hòa

46

Xã Phúc Khánh

47

Xã Cốc San

Trên đây là thông tin về Danh mục 47 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 47 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 47 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào? (Hình từ Internet)

Mã đơn vị hành chính tỉnh Lào Cai sau sáp nhập là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã số đơn vị hành chính sau sáp nhập như sau:

STT

Mã số

Tên tỉnh, thành phố

1

01

Thành phố Hà Nội

2

04

Tỉnh Cao Bằng

3

08

Tỉnh Tuyên Quang

4

11

Tỉnh Điện Biên

5

12

Tỉnh Lai Châu

6

14

Tỉnh Sơn La

7

15

Tỉnh Lào Cai

8

19

Tỉnh Thái Nguyên

9

20

Tỉnh Lạng Sơn

10

22

Tỉnh Quảng Ninh

11

24

Tỉnh Bắc Ninh

12

25

Tỉnh Phú Thọ

13

31

Thành phố Hải Phòng

14

33

Tỉnh Hưng Yên

15

37

Tỉnh Ninh Bình

16

38

Tỉnh Thanh Hóa

17

40

Tỉnh Nghệ An

18

42

Tỉnh Hà Tĩnh

19

44

Tỉnh Quảng Trị

20

46

Thành phố Huế

21

48

Thành phố Đà Nẵng

22

51

Tỉnh Quảng Ngãi

23

52

Tỉnh Gia Lai

24

56

Tỉnh Khánh Hòa

25

66

Tỉnh Đắk Lắk

26

68

Tỉnh Lâm Đồng

27

75

Tỉnh Đồng Nai

28

79

Thành phố Hồ Chí Minh

29

80

Tỉnh Tây Ninh

30

82

Tỉnh Đồng Tháp

31

86

Tỉnh Vĩnh Long

32

91

Tỉnh An Giang

33

92

Thành phố Cần Thơ

34

96

Tỉnh Cà Mau

Như vậy, mã đơn vị hành chính tỉnh Lào Cai sau sáp nhập là 15.

Xã ở miền núi có từ 5 nghìn dân trở xuống được bầu bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân?

Căn cứ theo Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân như sau:

Điều 30. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân
[...]
2. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
b) Xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
c) Phường thuộc tỉnh có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
d) Phường thuộc thành phố có từ 15.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 15.000 dân đến 45.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 45.000 dân thì cứ thêm 7.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
đ) Đặc khu có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu.

Như vậy, xã ở miền núi có từ 5 nghìn dân trở xuống được bầu 15 đại biểu Hội đồng nhân dân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất