Danh mục 19 xã đặc biệt khó khăn TP Cần Thơ giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Nguyễn Thùy An 291 lượt xem
13:50 | 24/02/2026
Danh mục 19 xã đặc biệt khó khăn TP Cần Thơ giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào? Việc xác định, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thực hiện theo nguyên tắc nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục 19 xã đặc biệt khó khăn TP Cần Thơ giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
  2. Việc xác định, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thực hiện theo nguyên tắc nào?
  3. Mã đơn vị hành chính TP Cần Thơ là bao nhiêu?

Danh mục 19 xã đặc biệt khó khăn TP Cần Thơ giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Xem thêm:

Danh mục 36 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 66 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

Theo Danh mục ban hành kèm theo Quyết định 60/QĐ-BDTTG năm 2026 Danh mục 19 xã đặc biệt khó khăn TP Cần Thơ giai đoạn 2026 2030 bao gồm:

Danh mục 19 xã đặc biệt khó khăn TP Cần Thơ giai đoạn 2026 2030

STT

Xã đặc biệt khó khăn

1

Xã Kế Sách

2

Phường Khánh Hòa

3

Phường Vĩnh Châu

4

Phường Vĩnh Phước

5

Xã An Ninh

6

Xã Lai Hòa

7

Xã Lâm Tân

8

Xã Lịch Hội Thượng

9

Xã Liêu Tú

10

Xã Long Phú

11

Xã Mỹ Hương

12

Xã Tài Văn

13

Xã Thới An Hội

14

Xã Thuận Hòa

15

Xã Vĩnh Hải

16

Xã Vĩnh Lợi

17

Xã Lương Tâm

18

Xã Xà Phiên

19

Xã Phú Lộc

Xem chi tiết Danh mục 19 xã đặc biệt khó khăn TP Cần Thơ giai đoạn 2026 2030 TẠI ĐÂY

Trên đây là thông tin về Danh mục 19 xã đặc biệt khó khăn TP Cần Thơ giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Xem thêm:

Danh mục 36 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 66 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 19 xã đặc biệt khó khăn TP Cần Thơ giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 19 xã đặc biệt khó khăn TP Cần Thơ giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào? (Hình từ Internet)

Việc xác định, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thực hiện theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 2. Nguyên tắc xác định, phân định
1. Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, bảo đảm đúng thực tiễn, phù hợp đặc thù từng vùng, miền, địa phương.
2. Dựa trên số liệu chính thức, được cập nhật theo thời điểm quy định, có cơ sở pháp lý rõ ràng và được thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Xác định, phân định theo nguyên tắc kết hợp cả tỷ lệ tương đối và giá trị tuyệt đối, gắn với điều kiện địa lý tự nhiên, hạ tầng, mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
4. Chỉ xác định, phân định lại khi có sự thay đổi địa giới của thôn, xã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
5. Bảo đảm nguyên tắc kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm trong quá trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện xác định, phân định.

Như vậy, việc xác định, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, bảo đảm đúng thực tiễn, phù hợp đặc thù từng vùng, miền, địa phương.

- Dựa trên số liệu chính thức, được cập nhật theo thời điểm quy định, có cơ sở pháp lý rõ ràng và được thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.

- Xác định, phân định theo nguyên tắc kết hợp cả tỷ lệ tương đối và giá trị tuyệt đối, gắn với điều kiện địa lý tự nhiên, hạ tầng, mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Chỉ xác định, phân định lại khi có sự thay đổi địa giới của thôn, xã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Bảo đảm nguyên tắc kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm trong quá trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện xác định, phân định.

Mã đơn vị hành chính TP Cần Thơ là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã số đơn vị hành chính sau sáp nhập như sau:

STT

Mã số

Tên tỉnh, thành phố

1

01

Thành phố Hà Nội

2

04

Tỉnh Cao Bằng

3

08

Tỉnh Tuyên Quang

4

11

Tỉnh Điện Biên

5

12

Tỉnh Lai Châu

6

14

Tỉnh Sơn La

7

15

Tỉnh Lào Cai

8

19

Tỉnh Thái Nguyên

9

20

Tỉnh Lạng Sơn

10

22

Tỉnh Quảng Ninh

11

24

Tỉnh Bắc Ninh

12

25

Tỉnh Phú Thọ

13

31

Thành phố Hải Phòng

14

33

Tỉnh Hưng Yên

15

37

Tỉnh Ninh Bình

16

38

Tỉnh Thanh Hóa

17

40

Tỉnh Nghệ An

18

42

Tỉnh Hà Tĩnh

19

44

Tỉnh Quảng Trị

20

46

Thành phố Huế

21

48

Thành phố Đà Nẵng

22

51

Tỉnh Quảng Ngãi

23

52

Tỉnh Gia Lai

24

56

Tỉnh Khánh Hòa

25

66

Tỉnh Đắk Lắk

26

68

Tỉnh Lâm Đồng

27

75

Tỉnh Đồng Nai

28

79

Thành phố Hồ Chí Minh

29

80

Tỉnh Tây Ninh

30

82

Tỉnh Đồng Tháp

31

86

Tỉnh Vĩnh Long

32

91

Tỉnh An Giang

33

92

Thành phố Cần Thơ

34

96

Tỉnh Cà Mau

Như vậy, Mã đơn vị hành chính tỉnh TP Cần Thơ là 92.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất