Danh mục 29 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Nguyễn Thùy An 435 lượt xem
17:30 | 28/02/2026
Danh mục 29 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục 29 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
  2. Quy trình thực hiện xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III cấp xã thế nào?
  3. Mã đơn vị hành chính tỉnh Lâm Đồng là bao nhiêu?

Danh mục 29 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

Theo Danh sách xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xã khu vực I, II, III ban hành kèm theo Quyết định 184/QĐ-UBND năm 2026 Danh mục 29 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 2030 bao gồm:

Danh mục 29 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 2030

TT

Tên xã/phường/đặc khu

1

Xã Bảo Lâm 3

2

Xã Bảo Lâm 5

3

Xã Đam Rông 2

4

Xã Đam Rông 3

5

Xã Đam Rông 4

6

Xã Tà Năng

7

Xã Sơn Điền

8

Xã Nam Ban Lâm Hà

9

Xã Nam Hà Lâm Hà

10

Xã Phúc Thọ Lâm Hà

11

Xã La Dạ

12

Xã Hàm Thạnh

13

Xã Phan Sơn

14

Xã Đắk Sắk

15

Xã Tà Đùng

16

Xã Quảng Trực

17

Xã Quảng Tân

18

Xã Trường Xuân

19

Xã Tuy Đức

20

Xã Quảng Hòa

21

Xã Nâm Nung

22

Xã Quảng Sơn

23

Xã Quảng Khê

24

Xã Quảng Phú

25

Xã Krông Nô

26

Xã Đồng Kho

27

Xã Tuy Phong

28

Xã Đông Giang

29

Xã Suối Kiết

Trên đây là thông tin về Danh mục 29 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 29 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 29 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào? (Hình từ Internet)

Quy trình thực hiện xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III cấp xã thế nào?

Theo Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 10. Quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III
1. Quy trình thực hiện
a) Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):
Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định này để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định này để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;
Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
[...]

Như vậy, Quy trình thực hiện xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III cấp xã như sau:

Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định này để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định này để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;

Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Mã đơn vị hành chính tỉnh Lâm Đồng là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã số đơn vị hành chính sau sáp nhập như sau:

STT

Mã số

Tên tỉnh, thành phố

1

01

Thành phố Hà Nội

2

04

Tỉnh Cao Bằng

3

08

Tỉnh Tuyên Quang

4

11

Tỉnh Điện Biên

5

12

Tỉnh Lai Châu

6

14

Tỉnh Sơn La

7

15

Tỉnh Lào Cai

8

19

Tỉnh Thái Nguyên

9

20

Tỉnh Lạng Sơn

10

22

Tỉnh Quảng Ninh

11

24

Tỉnh Bắc Ninh

12

25

Tỉnh Phú Thọ

13

31

Thành phố Hải Phòng

14

33

Tỉnh Hưng Yên

15

37

Tỉnh Ninh Bình

16

38

Tỉnh Thanh Hóa

17

40

Tỉnh Nghệ An

18

42

Tỉnh Hà Tĩnh

19

44

Tỉnh Quảng Trị

20

46

Thành phố Huế

21

48

Thành phố Đà Nẵng

22

51

Tỉnh Quảng Ngãi

23

52

Tỉnh Gia Lai

24

56

Tỉnh Khánh Hòa

25

66

Tỉnh Đắk Lắk

26

68

Tỉnh Lâm Đồng

27

75

Tỉnh Đồng Nai

28

79

Thành phố Hồ Chí Minh

29

80

Tỉnh Tây Ninh

30

82

Tỉnh Đồng Tháp

31

86

Tỉnh Vĩnh Long

32

91

Tỉnh An Giang

33

92

Thành phố Cần Thơ

34

96

Tỉnh Cà Mau

Như vậy, Mã đơn vị hành chính tỉnh Lâm Đồng là 68.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất