Các chỉ tiêu kinh tế xã hội cấp xã từ ngày 1/12/2026 thế nào?

10:10 | 18/10/2026
Các chỉ tiêu kinh tế xã hội cấp xã từ ngày 1/12/2026 thế nào?
Nội dung chính
  1. Các chỉ tiêu kinh tế xã hội cấp xã từ ngày 1/12/2026 thế nào?
  2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là cơ sở để làm gì?
  3. Hệ thống thông tin thống kê cấp xã gồm những gì?

Các chỉ tiêu kinh tế xã hội cấp xã từ ngày 1/12/2026 thế nào?

Căn cứ theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 148/2026/TT-BTC quy định các chỉ tiêu kinh tế xã hội cấp xã từ ngày 1/12/2026 như sau:

02. Kinh tế



Chỉ tiêu kinh tế

8

X0201

T0301

Số cơ sở, số lao động trong các cơ sở kinh tế

9

X0202

T0302

Số cơ sở, số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp

10

X0203

T0303

Số hộ, số lao động kinh tế cá thể tham gia hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

11

X0204

T0304

Số doanh nghiệp, số lao động, nguồn vốn, doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp

12

X0205

T0310

Số lượng trang trại

13

X0206

T0311

Giá trị sản phẩm và dịch vụ bình quân của trang trại

14

X0207

T0312

Số lượng hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy sản, doanh thu bình quân hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy sản

15

X0208


Số dự án và vốn đầu tư thực hiện thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do cấp xã quản lý

16

X0209


Tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn cấp xã

17

X0210

T0601

Thu ngân sách xã, phường, đặc khu và cơ cấu thu

18

X0211

T0603

Chi ngân sách xã, phường, đặc khu và cơ cấu chi

19

X0212

T0802

Diện tích cây hằng năm

20

X0213

T0803

Diện tích cây lâu năm

21

X0214

T0804

Năng suất một số loại cây trồng chủ yếu

22

X0215

T0805

Sản lượng một số loại cây trồng chủ yếu

23

X0216

T0808

Số lượng gia súc, gia cầm và động vật nuôi khác trong chăn nuôi

24

X0217

T0809

Sản lượng một số sản phẩm chăn nuôi chủ yếu

25

X0218

T0810

Diện tích rừng trồng mới tập trung

26

X0219

T0813

Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản

27

X0220

T0814

Diện tích thu hoạch thủy sản

28

X0221

T0815

Sản lượng thủy sản

29

X0222

T0816

Số lượng tàu khai thác thủy sản biển có động cơ

30

X0223


Diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất thủy sản sử dụng nhà kính, nhà lưới, nhà màng

31

X0224

T0819

Số lượng sản phẩm OCOP được công nhận 3 sao trở lên

32

X0225

T0817

Tỷ lệ chiều dài kênh mương được kiên cố

33

X0226

T1004

Số lượng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại

03. Xã hội, môi trường




34

X0301

T1312

Tỷ lệ người dân có sử dụng dịch vụ công trực tuyến

35

X0302

T1314

Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình trên tổng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính

36

X0303

T1401

Số cơ sở giáo dục mầm non

37

X0304

T1402

Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

38

X0305

T1403

Số phòng học mầm non

39

X0306

T1404

Số giáo viên mầm non

40

X0307

T1405

Số trẻ em mầm non

41

X0308

T1406

Số trường tiểu học, trung học cơ sở

42

X0309

T1407

Số lớp tiểu học, trung học cơ sở

43

X0310

T1408

Số phòng học tập tiểu học, trung học cơ sở

44

X0311

T1409

Số giáo viên tiểu học, trung học cơ sở

45

X0312

T1410

Số học sinh tiểu học, trung học cơ sở

46

X0313

T1416

Tỷ lệ phòng học kiên cố

47

X0314


Số nhân lực y tế của trạm y tế

48

X0315


Số trẻ em được tiêm (uống) các vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế

49

X0316


Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế

50

X0317

T1702

Tỷ lệ nghèo đa chiều

51

X0318

T1704

Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn cấp xã

52

X0319

T1706

Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn

53

X0320

T1802

Số vụ cháy, nổ; số người chết, bị thương và thiệt hại về tài sản do cháy, nổ gây ra

54

X0321

T2004

Số vụ thiên tai và mức độ thiệt hại

55

X0322


Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt

Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Các chỉ tiêu kinh tế xã hội cấp xã từ ngày 1/12/2026 thế nào?"

>>> Xem thêm: Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê thế nào?

>>> Xem thêm: Cục Thống kê được tổ chức theo mấy cấp?

Các chỉ tiêu kinh tế xã hội cấp xã từ ngày 1/12/2026 thế nào?

Các chỉ tiêu kinh tế xã hội cấp xã từ ngày 1/12/2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là cơ sở để làm gì?

Căn cứ tại Điều 17 Luật Thống kê 2015 sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê 2021 quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia như sau:

(1) Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là tập hợp các chỉ tiêu thống kê chủ yếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm thu thập thông tin thống kê hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia.

(2) Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

- Phản ánh được tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia;

- Phù hợp với thực tiễn Việt Nam;

- Phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.

(3) Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gồm:

- Các chỉ tiêu thống kê quốc gia do hệ thống tổ chức thống kê tập trung thực hiện;

- Các chỉ tiêu thống kê quốc gia do bộ, ngành được phân công thực hiện.

(4) Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Luật này.

(5) Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là cơ sở phân công, phối hợp giữa các bộ, ngành trong việc xây dựng chương trình điều tra thống kê quốc gia, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê, chế độ báo cáo thống kê và chương trình khác có liên quan đến hoạt động thống kê.

(6) Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với bộ, ngành và địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

- Xây dựng, trình Chính phủ ban hành nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Hướng dẫn, kiểm tra tình hình và báo cáo kết quả thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

- Định kỳ 05 năm, rà soát quy mô tổng sản phẩm trong nước báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội xem xét, quyết định về việc đánh giá lại quy mô tổng sản phẩm trong nước.

Hệ thống thông tin thống kê cấp xã gồm những gì?

Theo khoản 2 Điều 16 Luật Thống kê 2015 sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025 quy định Hệ thống thông tin thống kê cấp xã gồm:

- Thông tin thống kê do cơ quan thống kê cơ sở thực hiện;

- Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Tòa án nhân dân khu vực, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, thuế cơ sở, bảo hiểm xã hội cấp cơ sở, các cơ quan khác trên địa bàn cấp xã thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê cơ sở tổng hợp.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất