Các chỉ tiêu kinh tế xã hội cấp xã từ ngày 1/12/2026 thế nào?
Căn cứ theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 148/2026/TT-BTC quy định các chỉ tiêu kinh tế xã hội cấp xã từ ngày 1/12/2026 như sau:
02. Kinh tế | Chỉ tiêu kinh tế | ||
8 | X0201 | T0301 | Số cơ sở, số lao động trong các cơ sở kinh tế |
9 | X0202 | T0302 | Số cơ sở, số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp |
10 | X0203 | T0303 | Số hộ, số lao động kinh tế cá thể tham gia hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản |
11 | X0204 | T0304 | Số doanh nghiệp, số lao động, nguồn vốn, doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp |
12 | X0205 | T0310 | Số lượng trang trại |
13 | X0206 | T0311 | Giá trị sản phẩm và dịch vụ bình quân của trang trại |
14 | X0207 | T0312 | Số lượng hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy sản, doanh thu bình quân hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy sản |
15 | X0208 | Số dự án và vốn đầu tư thực hiện thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do cấp xã quản lý | |
16 | X0209 | Tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn cấp xã | |
17 | X0210 | T0601 | Thu ngân sách xã, phường, đặc khu và cơ cấu thu |
18 | X0211 | T0603 | Chi ngân sách xã, phường, đặc khu và cơ cấu chi |
19 | X0212 | T0802 | Diện tích cây hằng năm |
20 | X0213 | T0803 | Diện tích cây lâu năm |
21 | X0214 | T0804 | Năng suất một số loại cây trồng chủ yếu |
22 | X0215 | T0805 | Sản lượng một số loại cây trồng chủ yếu |
23 | X0216 | T0808 | Số lượng gia súc, gia cầm và động vật nuôi khác trong chăn nuôi |
24 | X0217 | T0809 | Sản lượng một số sản phẩm chăn nuôi chủ yếu |
25 | X0218 | T0810 | Diện tích rừng trồng mới tập trung |
26 | X0219 | T0813 | Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản |
27 | X0220 | T0814 | Diện tích thu hoạch thủy sản |
28 | X0221 | T0815 | Sản lượng thủy sản |
29 | X0222 | T0816 | Số lượng tàu khai thác thủy sản biển có động cơ |
30 | X0223 | Diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất thủy sản sử dụng nhà kính, nhà lưới, nhà màng | |
31 | X0224 | T0819 | Số lượng sản phẩm OCOP được công nhận 3 sao trở lên |
32 | X0225 | T0817 | Tỷ lệ chiều dài kênh mương được kiên cố |
33 | X0226 | T1004 | Số lượng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại |
03. Xã hội, môi trường | |||
34 | X0301 | T1312 | Tỷ lệ người dân có sử dụng dịch vụ công trực tuyến |
35 | X0302 | T1314 | Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình trên tổng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính |
36 | X0303 | T1401 | Số cơ sở giáo dục mầm non |
37 | X0304 | T1402 | Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo |
38 | X0305 | T1403 | Số phòng học mầm non |
39 | X0306 | T1404 | Số giáo viên mầm non |
40 | X0307 | T1405 | Số trẻ em mầm non |
41 | X0308 | T1406 | Số trường tiểu học, trung học cơ sở |
42 | X0309 | T1407 | Số lớp tiểu học, trung học cơ sở |
43 | X0310 | T1408 | Số phòng học tập tiểu học, trung học cơ sở |
44 | X0311 | T1409 | Số giáo viên tiểu học, trung học cơ sở |
45 | X0312 | T1410 | Số học sinh tiểu học, trung học cơ sở |
46 | X0313 | T1416 | Tỷ lệ phòng học kiên cố |
47 | X0314 | Số nhân lực y tế của trạm y tế | |
48 | X0315 | Số trẻ em được tiêm (uống) các vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế | |
49 | X0316 | Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế | |
50 | X0317 | T1702 | Tỷ lệ nghèo đa chiều |
51 | X0318 | T1704 | Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn cấp xã |
52 | X0319 | T1706 | Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn |
53 | X0320 | T1802 | Số vụ cháy, nổ; số người chết, bị thương và thiệt hại về tài sản do cháy, nổ gây ra |
54 | X0321 | T2004 | Số vụ thiên tai và mức độ thiệt hại |
55 | X0322 | Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt |
Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Các chỉ tiêu kinh tế xã hội cấp xã từ ngày 1/12/2026 thế nào?"
>>> Xem thêm: Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê thế nào?
>>> Xem thêm: Cục Thống kê được tổ chức theo mấy cấp?

Các chỉ tiêu kinh tế xã hội cấp xã từ ngày 1/12/2026 thế nào? (Hình từ Internet)
Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là cơ sở để làm gì?
Căn cứ tại Điều 17 Luật Thống kê 2015 sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê 2021 quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia như sau:
(1) Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là tập hợp các chỉ tiêu thống kê chủ yếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm thu thập thông tin thống kê hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia.
(2) Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Phản ánh được tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia;
- Phù hợp với thực tiễn Việt Nam;
- Phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.
(3) Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gồm:
- Các chỉ tiêu thống kê quốc gia do hệ thống tổ chức thống kê tập trung thực hiện;
- Các chỉ tiêu thống kê quốc gia do bộ, ngành được phân công thực hiện.
(4) Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Luật này.
(5) Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là cơ sở phân công, phối hợp giữa các bộ, ngành trong việc xây dựng chương trình điều tra thống kê quốc gia, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê, chế độ báo cáo thống kê và chương trình khác có liên quan đến hoạt động thống kê.
(6) Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với bộ, ngành và địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Xây dựng, trình Chính phủ ban hành nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Hướng dẫn, kiểm tra tình hình và báo cáo kết quả thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
- Định kỳ 05 năm, rà soát quy mô tổng sản phẩm trong nước báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội xem xét, quyết định về việc đánh giá lại quy mô tổng sản phẩm trong nước.
Hệ thống thông tin thống kê cấp xã gồm những gì?
Theo khoản 2 Điều 16 Luật Thống kê 2015 sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025 quy định Hệ thống thông tin thống kê cấp xã gồm:
- Thông tin thống kê do cơ quan thống kê cơ sở thực hiện;
- Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Tòa án nhân dân khu vực, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, thuế cơ sở, bảo hiểm xã hội cấp cơ sở, các cơ quan khác trên địa bàn cấp xã thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê cơ sở tổng hợp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];