Phí cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam là bao nhiêu?

09:45 | 18/10/2026
Phí cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam là bao nhiêu? Đối tượng được xem xét cấp thẻ ABTC gồm những ai? Trách nhiệm sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân được cấp thẻ là gì?
Nội dung chính
  1. Phí cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam là bao nhiêu?
  2. Đối tượng được xem xét cấp thẻ ABTC gồm những ai?
  3. Trách nhiệm sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân được cấp thẻ là gì?

Phí cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam là bao nhiêu?

Căn cứ theo Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 28/2026/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 81/2026/TT-BTC quy định như sau:

Số TT

Nội dung

Mức thu

(đồng/lần cấp)

c

Cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam (gồm cấp mới, cấp lại, cấp đổi thẻ)

700.000

Như vậy, mức lệ phí cấp mới, cấp lại, cấp đổi thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam là 700.000 đồng/lần cấp.

Trên đây là thông tin: Phí cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam là bao nhiêu?

Xem thêm:

>>> Thẻ đi lại doanh nhân APEC là gì? Có mấy loại hình thức thẻ ABTC?

>>> Từ 01/7/2026, doanh nhân đề nghị cấp thẻ ABTC phải đáp ứng điều kiện gì?

Phí cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam là bao nhiêu?

Phí cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Đối tượng được xem xét cấp thẻ ABTC gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 9 Quyết định 28/2026/QĐ-TTg quy định về đối tượng được xem xét cấp thẻ ABTC bao gồm:

- Đối với các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết:

+ Doanh nhân đang làm việc tại các tổ chức tín dụng, trừ quỹ tín dụng nhân dân: giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng;

+ Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, bảo hiểm: giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng;

+ Doanh nhân đang làm việc tại các tập đoàn, tổng công ty, công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và đơn vị thành viên của các tập đoàn, tổng công ty, công ty đó: giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng; Trợ lý, Thư ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên, hoặc của Chủ tịch Hội đồng quản trị, hoặc của Chủ tịch Công ty hoặc của Tổng Giám đốc;

+ Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp khác: giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng.

- Đối với các tổ chức, doanh nghiệp do nhà nước không nắm giữ hoặc nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết:

+ Doanh nhân đang làm việc tại các tổ chức tín dụng: giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng;

+ Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, bảo hiểm: giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng;

+ Doanh nhân đang làm việc tại Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng;

+ Doanh nhân đang làm việc tại hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã: giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Kế toán trưởng;

+ Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp khác: giữ chức vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Kế toán trưởng.

- Cán bộ, công chức có nhiệm vụ tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC.

- Trưởng đại diện, Phó Trưởng đại diện cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nền kinh tế thành viên APEC.

Trách nhiệm sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân được cấp thẻ là gì?

Căn cứ theo Điều 6 Quyết định 28/2026/QĐ-TTg quy định về trách nhiệm sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân được cấp thẻ như sau:

- Doanh nhân Việt Nam được cấp thẻ ABTC có trách nhiệm:

+ Sử dụng thẻ trong việc đi lại để thực hiện các hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp tại các nền kinh tế thành viên APEC;

+ Giữ gìn và bảo quản thẻ; không được tự ý tẩy, xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hình thức, thông tin ghi trên thẻ; không được dùng thẻ vào việc vi phạm pháp luật;

+ Tôn trọng và tuân thủ các quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú và các quy định khác liên quan đến hoạt động của doanh nhân tại các nền kinh tế thành viên APEC;

+ Trường hợp không còn giữ chức vụ trong văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC nêu tại Điều 9 Quyết định 28/2026/QĐ-TTg, doanh nhân phải có trách nhiệm nộp lại thẻ ABTC cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày không còn giữ chức vụ.

- Doanh nhân nước ngoài sử dụng thẻ ABTC phải tuân thủ quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất