Danh mục 73 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
Xem thêm:
Danh mục 36 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
Danh mục 66 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.
Theo Danh mục ban hành kèm theo Quyết định 60/QĐ-BDTTG năm 2026 Danh mục 73 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 2030 bao gồm:
Danh mục 73 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 2030
TT | Tên xã |
1 | Xã An Lão |
2 | Xã An Vinh |
3 | Xã An Toàn |
4 | Xã Ân Tường |
5 | Xã Kim Sơn |
6 | Xã Vĩnh Sơn |
7 | Xã Vĩnh Thịnh |
8 | Xã Vĩnh Quang |
9 | Xã Bình Phú |
10 | Xã Hội Sơn |
11 | Xã Vân Canh |
12 | Xã Canh Liên |
13 | Xã Canh Vinh |
14 | Xã Biển Hồ |
15 | Xã Gào |
16 | Xã Đak Rong |
17 | Xã Sơn Lang |
18 | Xã Krong |
19 | Xã Tơ Tung |
20 | Xã Kông Bơ La |
21 | Xã Đak Sơmei |
22 | Xã Kon Gang |
23 | Xã Ia Băng |
24 | Xã KDang |
25 | Xã Ia Khươl |
26 | Xã Ia Ly |
27 | Xã Ia Phí |
28 | Xã Ia Krái |
29 | Xã Ia O |
30 | Xã Ia Chia |
31 | Xã Mang Yang |
32 | Xã Ayun |
33 | Xã Hra |
34 | Xã Lơ Pang |
35 | Xã Kon Chiêng |
36 | Xã Kông Chro |
37 | Xã Chư Krey |
38 | Xã Ya Ma |
39 | Xã SRó |
40 | Xã Đăk Song |
41 | Xã Chơ Long |
42 | Xã Ia Krêl |
43 | Xã Ia Dơk |
44 | Xã Ia Dom |
45 | Xã Ia Pnôn |
46 | Xã Ia Nan |
47 | Xã Bàu Cạn |
48 | Xã Ia Tôr |
49 | Xã Ia Boòng |
50 | Xã Ia Púch |
51 | Xã Ia Pia |
52 | Xã Ia Lâu |
53 | Xã Ia Mơ |
54 | Xã Chư Pưh |
55 | Xã Bờ Ngoong |
56 | Xã Al Bá |
57 | Xã Ia Hrú |
58 | Xã Ia Ko |
59 | Xã Ia Le |
60 | Xã Đak Pơ |
61 | Xã Ya Hội |
62 | Xã Pờ Tó |
63 | Xã Ia Pa |
64 | Xã Ia Tul |
65 | Xã Phú Thiện |
66 | Xã Chư A Thai |
67 | Xã Ia Hiao |
68 | Xã Ia Rbol |
69 | Xã Ia Sao |
70 | Xã Phú Túc |
71 | Xã Ia Dreh |
72 | Xã Uar |
73 | Xã Ia Rsai |
Xem chi tiết Danh mục 73 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 2030 TẠI ĐÂY
Trên đây là thông tin về Danh mục 73 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
Xem thêm:
Danh mục 36 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
Danh mục 66 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 73 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào? (Hình từ Internet)
Mã đơn vị hành chính tỉnh Gia Lai là bao nhiêu?
Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã số đơn vị hành chính sau sáp nhập như sau:
STT | Mã số | Tên tỉnh, thành phố |
1 | 01 | Thành phố Hà Nội |
2 | 04 | Tỉnh Cao Bằng |
3 | 08 | Tỉnh Tuyên Quang |
4 | 11 | Tỉnh Điện Biên |
5 | 12 | Tỉnh Lai Châu |
6 | 14 | Tỉnh Sơn La |
7 | 15 | Tỉnh Lào Cai |
8 | 19 | Tỉnh Thái Nguyên |
9 | 20 | Tỉnh Lạng Sơn |
10 | 22 | Tỉnh Quảng Ninh |
11 | 24 | Tỉnh Bắc Ninh |
12 | 25 | Tỉnh Phú Thọ |
13 | 31 | Thành phố Hải Phòng |
14 | 33 | Tỉnh Hưng Yên |
15 | 37 | Tỉnh Ninh Bình |
16 | 38 | Tỉnh Thanh Hóa |
17 | 40 | Tỉnh Nghệ An |
18 | 42 | Tỉnh Hà Tĩnh |
19 | 44 | Tỉnh Quảng Trị |
20 | 46 | Thành phố Huế |
21 | 48 | Thành phố Đà Nẵng |
22 | 51 | Tỉnh Quảng Ngãi |
23 | 52 | Tỉnh Gia Lai |
24 | 56 | Tỉnh Khánh Hòa |
25 | 66 | Tỉnh Đắk Lắk |
26 | 68 | Tỉnh Lâm Đồng |
27 | 75 | Tỉnh Đồng Nai |
28 | 79 | Thành phố Hồ Chí Minh |
29 | 80 | Tỉnh Tây Ninh |
30 | 82 | Tỉnh Đồng Tháp |
31 | 86 | Tỉnh Vĩnh Long |
32 | 91 | Tỉnh An Giang |
33 | 92 | Thành phố Cần Thơ |
34 | 96 | Tỉnh Cà Mau |
Như vậy, Mã đơn vị hành chính tỉnh Gia Lai là 52.
Xã ở miền núi có từ 5 nghìn dân trở xuống được bầu bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân?
Căn cứ theo Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân như sau:
Điều 30. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;
b) Thành phố có từ 1.200.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.200.000 dân thì cứ thêm 75.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;
c) Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được bầu 125 đại biểu.
2. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
[...]
Như vậy, xã ở miền núi có từ 5 nghìn dân trở xuống được bầu 15 đại biểu Hội đồng nhân dân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];