Danh mục 73 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Nguyễn Thùy An 167 lượt xem
23:00 | 13/02/2026
Danh mục 73 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục 73 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
  2. Mã đơn vị hành chính tỉnh Gia Lai là bao nhiêu?
  3. Xã ở miền núi có từ 5 nghìn dân trở xuống được bầu bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân?

Danh mục 73 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Xem thêm:

Danh mục 36 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 66 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

Theo Danh mục ban hành kèm theo Quyết định 60/QĐ-BDTTG năm 2026 Danh mục 73 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 2030 bao gồm:

Danh mục 73 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 2030

TT

Tên xã

1

Xã An Lão

2

Xã An Vinh

3

Xã An Toàn

4

Xã Ân Tường

5

Xã Kim Sơn

6

Xã Vĩnh Sơn

7

Xã Vĩnh Thịnh

8

Xã Vĩnh Quang

9

Xã Bình Phú

10

Xã Hội Sơn

11

Xã Vân Canh

12

Xã Canh Liên

13

Xã Canh Vinh

14

Xã Biển Hồ

15

Xã Gào

16

Xã Đak Rong

17

Xã Sơn Lang

18

Xã Krong

19

Xã Tơ Tung

20

Xã Kông Bơ La

21

Xã Đak Sơmei

22

Xã Kon Gang

23

Xã Ia Băng

24

Xã KDang

25

Xã Ia Khươl

26

Xã Ia Ly

27

Xã Ia Phí

28

Xã Ia Krái

29

Xã Ia O

30

Xã Ia Chia

31

Xã Mang Yang

32

Xã Ayun

33

Xã Hra

34

Xã Lơ Pang

35

Xã Kon Chiêng

36

Xã Kông Chro

37

Xã Chư Krey

38

Xã Ya Ma

39

Xã SRó

40

Xã Đăk Song

41

Xã Chơ Long

42

Xã Ia Krêl

43

Xã Ia Dơk

44

Xã Ia Dom

45

Xã Ia Pnôn

46

Xã Ia Nan

47

Xã Bàu Cạn

48

Xã Ia Tôr

49

Xã Ia Boòng

50

Xã Ia Púch

51

Xã Ia Pia

52

Xã Ia Lâu

53

Xã Ia Mơ

54

Xã Chư Pưh

55

Xã Bờ Ngoong

56

Xã Al Bá

57

Xã Ia Hrú

58

Xã Ia Ko

59

Xã Ia Le

60

Xã Đak Pơ

61

Xã Ya Hội

62

Xã Pờ Tó

63

Xã Ia Pa

64

Xã Ia Tul

65

Xã Phú Thiện

66

Xã Chư A Thai

67

Xã Ia Hiao

68

Xã Ia Rbol

69

Xã Ia Sao

70

Xã Phú Túc

71

Xã Ia Dreh

72

Xã Uar

73

Xã Ia Rsai

Xem chi tiết Danh mục 73 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 2030 TẠI ĐÂY

Trên đây là thông tin về Danh mục 73 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Xem thêm:

Danh mục 36 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 66 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 73 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 73 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào? (Hình từ Internet)

Mã đơn vị hành chính tỉnh Gia Lai là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã số đơn vị hành chính sau sáp nhập như sau:

STT

Mã số

Tên tỉnh, thành phố

1

01

Thành phố Hà Nội

2

04

Tỉnh Cao Bằng

3

08

Tỉnh Tuyên Quang

4

11

Tỉnh Điện Biên

5

12

Tỉnh Lai Châu

6

14

Tỉnh Sơn La

7

15

Tỉnh Lào Cai

8

19

Tỉnh Thái Nguyên

9

20

Tỉnh Lạng Sơn

10

22

Tỉnh Quảng Ninh

11

24

Tỉnh Bắc Ninh

12

25

Tỉnh Phú Thọ

13

31

Thành phố Hải Phòng

14

33

Tỉnh Hưng Yên

15

37

Tỉnh Ninh Bình

16

38

Tỉnh Thanh Hóa

17

40

Tỉnh Nghệ An

18

42

Tỉnh Hà Tĩnh

19

44

Tỉnh Quảng Trị

20

46

Thành phố Huế

21

48

Thành phố Đà Nẵng

22

51

Tỉnh Quảng Ngãi

23

52

Tỉnh Gia Lai

24

56

Tỉnh Khánh Hòa

25

66

Tỉnh Đắk Lắk

26

68

Tỉnh Lâm Đồng

27

75

Tỉnh Đồng Nai

28

79

Thành phố Hồ Chí Minh

29

80

Tỉnh Tây Ninh

30

82

Tỉnh Đồng Tháp

31

86

Tỉnh Vĩnh Long

32

91

Tỉnh An Giang

33

92

Thành phố Cần Thơ

34

96

Tỉnh Cà Mau

Như vậy, Mã đơn vị hành chính tỉnh Gia Lai là 52.

Xã ở miền núi có từ 5 nghìn dân trở xuống được bầu bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân?

Căn cứ theo Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân như sau:

Điều 30. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;
b) Thành phố có từ 1.200.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.200.000 dân thì cứ thêm 75.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;
c) Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được bầu 125 đại biểu.
2. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;
[...]

Như vậy, xã ở miền núi có từ 5 nghìn dân trở xuống được bầu 15 đại biểu Hội đồng nhân dân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất