Danh mục 66 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Nguyễn Thùy An 356 lượt xem
01:00 | 08/02/2026
Danh mục 66 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục 66 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
  2. Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số thế nào?
  3. Mã đơn vị hành chính tỉnh Sơn La là bao nhiêu?

Danh mục 66 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 68/QĐ-UBND năm 2026 Danh mục 66 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 2030 bao gồm:

Danh mục 66 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 2030

STT

Xã đặc biệt khó khăn

1

Xã Chiềng Mung

2

Xã Phù Yên

3

Xã Quỳnh Nhai

4

Xã Sông Mã

5

Xã Yên Châu

6

Xã Thuận Châu

7

Xã Vân Hô

8

Xã Bắc Yên

9

Xã Sốp Cộp

10

Xã Mường La

11

Xã Phiêng Khoài

12

Xã Mường Cơi

13

Xã Bình Thuận

14

Xã Mường Sại

15

Xã Chiềng Sơ

16

Xã Ngọc Chiến

17

Xã Tà Hộc

18

Xã Pắc Ngà

19

Xã Chiềng Khương

20

Xã Tô Múa

21

Xã Tân Phong

22

Xã Yên Sơn

23

Xã Nậm Lầu

24

Xã Lóng Phiêng

25

Xã Chiềng Lao

26

Xã Mường Bang

27

Xã Chiềng Sung

28

Xã Chiềng Hặc

29

Xã Mường Bú

30

Xã Muổi Nọi

31

Xã Chiềng La

32

Xã Mường Khiêng

33

Xã Chiềng Mai

34

Xã Chiềng Sơn

35

Xã Mường Giôn

36

Xã Đoàn Kết

37

Xã Tạ Khoa

38

Xã Tà Xùa

39

Xã Chiềng Hoa

40

Xã Lóng Sập

41

Xã Tường Hạ

42

Xã Púng Bánh

43

Xã Mường Chanh

44

Xã Long Hẹ

45

Xã Mường É

46

Xã Tân Yên

47

Xã Mường Chiên

48

Xã Huổi Một

49

Xã Chiềng Khoong

50

Xã Mường Hung

51

Xã Mường Lầm

52

Xã Gia Phù

53

Xã Xím Vàng

54

Xã Co Mạ

55

Xã Xuân Nha

56

Xã Song Khủa

57

Xã Phiêng Cằm

58

Xã Phiêng Pằn

59

Xã Nậm Ty

60

Xã Bó Sinh

61

Xã Suối Tọ

62

Xã Kim Bon

63

Xã Chiềng Sại

64

Xã Mường Bám

65

Xã Mường Lạn

66

Xã Mường Lèo

Trên đây là thông tin về Danh mục 66 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Xem thêm:

TOÀN VĂN Thông tư 26/2025/TT-BNV danh mục địa bàn kinh tế khó khăn làm căn cứ nghỉ hưu trước tuổi chi tiết thế nào?

Danh mục địa bàn kinh tế khó khăn làm căn cứ nghỉ hưu trước tuổi từ 2026 ra sao?

Danh mục 66 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 66 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số thế nào?

Theo Điều 4 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 4. Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số
1. Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.
2. Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
a) Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;
b) Có từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định.
3. Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
a) Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;
b) Có từ 2/3 số xã trở lên là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Như vậy, Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số như sau:

[1]. Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.

[2]. Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

- Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;

-Có từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định.

[3]. Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

- Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;

- Có từ 2/3 số xã trở lên là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Mã đơn vị hành chính tỉnh Sơn La là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã số đơn vị hành chính sau sáp nhập như sau:

STT

Mã số

Tên tỉnh, thành phố

1

01

Thành phố Hà Nội

2

04

Tỉnh Cao Bằng

3

08

Tỉnh Tuyên Quang

4

11

Tỉnh Điện Biên

5

12

Tỉnh Lai Châu

6

14

Tỉnh Sơn La

7

15

Tỉnh Lào Cai

8

19

Tỉnh Thái Nguyên

9

20

Tỉnh Lạng Sơn

10

22

Tỉnh Quảng Ninh

11

24

Tỉnh Bắc Ninh

12

25

Tỉnh Phú Thọ

13

31

Thành phố Hải Phòng

14

33

Tỉnh Hưng Yên

15

37

Tỉnh Ninh Bình

16

38

Tỉnh Thanh Hóa

17

40

Tỉnh Nghệ An

18

42

Tỉnh Hà Tĩnh

19

44

Tỉnh Quảng Trị

20

46

Thành phố Huế

21

48

Thành phố Đà Nẵng

22

51

Tỉnh Quảng Ngãi

23

52

Tỉnh Gia Lai

24

56

Tỉnh Khánh Hòa

25

66

Tỉnh Đắk Lắk

26

68

Tỉnh Lâm Đồng

27

75

Tỉnh Đồng Nai

28

79

Thành phố Hồ Chí Minh

29

80

Tỉnh Tây Ninh

30

82

Tỉnh Đồng Tháp

31

86

Tỉnh Vĩnh Long

32

91

Tỉnh An Giang

33

92

Thành phố Cần Thơ

34

96

Tỉnh Cà Mau

Như vậy, Mã đơn vị hành chính tỉnh Sơn La là 14.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất