Danh mục 32 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Nguyễn Thùy An 180 lượt xem
13:30 | 07/02/2026
Danh mục 32 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục 32 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?
  2. Mã đơn vị hành chính tỉnh Lai Châu là bao nhiêu?
  3. Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn là gì?

Danh mục 32 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 113/QĐ-UBND năm 2026 Danh mục 32 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 2030 bao gồm:

Danh mục 32 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 2030

STT

Xã đặc biệt khó khăn

1

Xã Mường Kim

2

Xã Khoen On

3

Xã Pắc Ta

4

Xã Nậm Sỏ

5

Xã Mường Khoa

6

Xã Bản Bo

7

Xã Tả Lèng

8

Xã Khun Há

9

Xã Sin Suối Hồ

10

Xã Phong Thổ

11

Xã Sì Lở Lầu

12

Xã Dào San

13

Xã Khổng Lào

14

Xã Tủa Sín Chải

15

Xã Sìn Hồ

16

Xã Hồng Thu

17

Xã Nậm Tăm

18

Xã Pu Sam Cáp

19

Xã Nậm Cuổi

20

Xã Nậm Mạ

21

Xã Lê Lợi

22

Xã Nậm Hàng

23

Xã Mường Mô

24

Xã Hua Bum

25

Xã Pa Tần

26

Xã Bum Nıra

27

Xã Bum Tở

28

Xã Mường Tè

29

Xã Thu Lũm

30

Xã Pa Ủ

31

Xã Tà Tổng

32

Xã Mù Cả

Trên đây là thông tin về Danh mục 32 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Xem thêm:

TOÀN VĂN Thông tư 26/2025/TT-BNV danh mục địa bàn kinh tế khó khăn làm căn cứ nghỉ hưu trước tuổi chi tiết thế nào?

Danh mục địa bàn kinh tế khó khăn làm căn cứ nghỉ hưu trước tuổi từ 2026 ra sao?

Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn từ ngày 01/12/2025 là gì?

Danh mục 32 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào?

Danh mục 32 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 2030 gồm những xã nào? (Hình từ Internet)

Mã đơn vị hành chính tỉnh Lai Châu là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã số đơn vị hành chính sau sáp nhập như sau:

STT

Mã số

Tên tỉnh, thành phố

1

01

Thành phố Hà Nội

2

04

Tỉnh Cao Bằng

3

08

Tỉnh Tuyên Quang

4

11

Tỉnh Điện Biên

5

12

Tỉnh Lai Châu

6

14

Tỉnh Sơn La

7

15

Tỉnh Lào Cai

8

19

Tỉnh Thái Nguyên

9

20

Tỉnh Lạng Sơn

10

22

Tỉnh Quảng Ninh

11

24

Tỉnh Bắc Ninh

12

25

Tỉnh Phú Thọ

13

31

Thành phố Hải Phòng

14

33

Tỉnh Hưng Yên

15

37

Tỉnh Ninh Bình

16

38

Tỉnh Thanh Hóa

17

40

Tỉnh Nghệ An

18

42

Tỉnh Hà Tĩnh

19

44

Tỉnh Quảng Trị

20

46

Thành phố Huế

21

48

Thành phố Đà Nẵng

22

51

Tỉnh Quảng Ngãi

23

52

Tỉnh Gia Lai

24

56

Tỉnh Khánh Hòa

25

66

Tỉnh Đắk Lắk

26

68

Tỉnh Lâm Đồng

27

75

Tỉnh Đồng Nai

28

79

Thành phố Hồ Chí Minh

29

80

Tỉnh Tây Ninh

30

82

Tỉnh Đồng Tháp

31

86

Tỉnh Vĩnh Long

32

91

Tỉnh An Giang

33

92

Thành phố Cần Thơ

34

96

Tỉnh Cà Mau

Như vậy, Mã đơn vị hành chính tỉnh Lai Châu là 12.

Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn là gì?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 7. Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau đây:
1. Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.
2. Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.
3. Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.

Như vậy theo quy định trên, tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn

Thôn đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau đây:

[1]. Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.

[2]. Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.

[3]. Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất