Dân số và Diện tích Phường Hoàng Hoa Thám tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu?
Căn cứ tại khoản 11 Điều 1 Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2026 tỉnh Hưng Yên Tại đây quy định về tán thành chủ trương thành lập các phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026 như sau:
Điều 1. Tán thành chủ trương thành lập các phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026 như sau:
[...]
10. Thành lập phường Ân Thi trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Ân Thi với diện tích tự nhiên 24,38 km2 và quy mô dân số 30.895 người.
11. Thành lập phường Hoàng Hoa Thám trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Hoàng Hoa Thám với diện tích tự nhiên 31,87 km2 và quy mô dân số 47.213 người.
12. Thành lập phường Khoái Châu trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Khoái Châu với diện tích tự nhiên 29,33 km2 và quy mô dân số 49.501 người.
13. Thành lập phường Thái Thụy trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Thái Thụy với diện tích tự nhiên 47,45 km2 và quy mô dân số 51.402 người.
[...]
Như vậy, phường Hoàng Hoa Thám tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp có diện tích tự nhiên và quy mô dân số như sau:
- Diện tích tự nhiên: 31,87 km2.
- Quy mô dân số: 47.213 người.
Trên đây là thông tin: Dân số và Diện tích Phường Hoàng Hoa Thám tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu?
Xem thêm:
>>> Tỉnh Hưng Yên tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?
>>> Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Hưng Yên là bao nhiêu?

Dân số và Diện tích Phường Hoàng Hoa Thám tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Trong trường hợp cần giải quyết các vấn đề phát sinh khi tổ chức chính quyền địa phương cấp tỉnh và cấp xã thì thực hiện thế nào?
Căn cứ tại khoản 9 Điều 54 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, trường hợp cần giải quyết các vấn đề phát sinh khi tổ chức chính quyền địa phương cấp tỉnh và cấp xã theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì thực hiện như sau:
- Chính phủ xem xét, ban hành văn bản giải quyết hoặc ủy quyền ban hành văn bản giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của Quốc hội, định kỳ hằng quý báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản hoặc ủy quyền ban hành văn bản để giải quyết các vấn đề phát sinh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
- Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản 9 Điều 54 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có thể ban hành văn bản hành chính để hướng dẫn giải quyết các vấn đề phát sinh; đồng thời tổ chức xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh nội dung quy định tại văn bản hành chính hoặc nội dung đã ủy quyền ban hành.
Văn bản hành chính, văn bản được ban hành theo ủy quyền phải được cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản đó bãi bỏ ngay khi văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành có hiệu lực thi hành;
- Văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b và c khoản 9 Điều 54 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2027 hoặc kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành để thay thế có hiệu lực thi hành, tùy thuộc thời điểm nào đến trước.
Ai có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của HĐND cấp xã?
Căn cứ theo khoản 20 Điều 17 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
[...]
20. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp mình để đề nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp bãi bỏ.
21. Được thay mặt Ủy ban nhân dân cấp mình quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân, trừ những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật này và báo cáo Ủy ban nhân dân tại phiên họp gần nhất.
22. Căn cứ tình hình thực tiễn, tăng cường phân cấp, ủy quyền các nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nhằm tăng cường hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quản lý và phát triển đô thị, đặc khu.
23. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của HĐND cấp xã và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp mình để đề nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp bãi bỏ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];