Công văn 8211/UBND-VX TPHCM yêu cầu rà soát người nghỉ việc hưởng chế độ Nghị định 178 gồm những nội dung nào?

Nguyễn Văn Tấn 98 lượt xem
15:53 | 07/09/2026
Công văn 8211/UBND-VX TPHCM yêu cầu rà soát người nghỉ việc hưởng chế độ Nghị định 178 gồm những nội dung nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 8211/UBND-VX TPHCM yêu cầu rà soát người nghỉ việc hưởng chế độ Nghị định 178 gồm những nội dung nào?
  2. Quản lý cán bộ công chức viên chức theo nguyên tắc nào?
  3. Các trường hợp chưa xem xét nghỉ việc theo Nghị định 178/2024 là những trường hợp nào?

Công văn 8211/UBND-VX TPHCM yêu cầu rà soát người nghỉ việc hưởng chế độ Nghị định 178 gồm những nội dung nào?

Ngày 7/9/2029 UBND TPHCM đã ban hành Công văn 8211/UBND-VX năm 2026 về thực hiện ý kiến của Kiểm toán Nhà nước về giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP.

Công văn 8211/UBND-VX TPHCM yêu cầu rà soát người nghỉ việc hưởng chế độ Nghị định 178

TẢI VỀ

Căn cứ Công văn 8183/VPCP-TCCV năm 2026 của Văn phòng Chính phủ và Báo cáo 1212/BC-KTNN năm 2026 của Kiểm toán Nhà nước về kết quả kiểm toán việc thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Công văn số 9624/BNV-TCBC ngày 29 tháng 8 năm 2026 của Bộ Nội vụ về việc thực hiện ý kiến của Kiểm toán nhà nước về giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 344/QĐ-KTNN ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Kiểm toán Nhà nước về Kiểm toán ngân sách địa phương, báo cáo quyết toán ngân sách địa phương năm 2025 của Thành phố Hồ Chí Minh và hoạt động xây dựng và việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư Dự án Vệ sinh môi trường Thành phố Hồ Chí Minh (giai đoạn 2), trong đó có 07 cơ quan, 33 địa phương thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong danh sách các đơn vị được kiểm toán.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 17395/TTr-SNV ngày 04 tháng 9 năm 2026; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương khẩn trương thực hiện các nội dung như sau:

[1] Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương đã được Kiểm toán Nhà nước kiểm toán chi tiết

Khẩn trương tổ chức rà soát toàn diện các trường hợp đã được giải quyết chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc (bao gồm các trường hợp được giải quyết trước khi sáp nhập và sau sáp nhập) theo quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Nội vụ (theo Phụ lục kèm theo Công văn này).

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương báo cáo đầy đủ, cụ thể từng trường hợp sai sót, vi phạm đã được Kiểm toán Nhà nước nêu đối với các trường hợp thuộc Thành phố Hồ Chí Minh tại Báo cáo số 1212/BC-KTNN2 và các trường hợp phát hiện sai sót sau khi rà soát toàn diện, trong báo cáo phải nêu rõ nội dung sai sót, căn cứ pháp lý, căn cứ thực tế và lý do phê duyệt, chi trả; số tiền đã phê duyệt chi trả, số tiền dự kiến phải thu hồi hoặc điều chỉnh, nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan; kết quả khắc phục và xử lý trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân có liên quan, thời hạn hoàn thành trước ngày 10 tháng 9 năm 2026.

Trường hợp qua rà soát xác định nội dung Kiểm toán Nhà nước nêu chưa phù hợp với hồ sơ thực tế của đơn vị, phải giải trình làm rõ cụ thể căn cứ pháp lý, căn cứ thực tế tại thời điểm giải quyết và cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh; không báo cáo chung chung hoặc chỉ nêu quan điểm mà không có tài liệu làm căn cứ.

[2] Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương chưa được Kiểm toán Nhà nước kiểm toán chi tiết

Khẩn trương tổ chức rà soát toàn diện các trường hợp đã được giải quyết chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc (bao gồm các trường hợp được giải quyết trước khi sáp nhập và sau sáp nhập) theo quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Nội vụ (theo Phụ lục kèm theo Công văn này).

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương báo cáo đầy đủ, cụ thể từng trường hợp sai sót, vi phạm, trong báo cáo phải nêu rõ nội dung sai sót, căn cứ pháp lý, căn cứ thực tế và lý do phê duyệt, chi trả; số tiền đã phê duyệt chi trả, số tiền dự kiến phải thu hồi hoặc điều chỉnh, nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan; kết quả khắc phục và xử lý trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân có liên quan, thời hạn hoàn thành trước ngày 10 tháng 9 năm 2026.

Trường hợp qua rà soát không phát hiện sai sót, vi phạm, cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương vẫn phải có văn bản báo cáo kết quả rà soát và chịu trách nhiệm về kết quả báo cáo.

[3] Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương

Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trực tiếp chỉ đạo việc rà soát, kiểm tra và khắc phục các sai sót, vi phạm; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, số liệu, nội dung giải trình và kết quả rà soát, báo cáo.

Đối với các sai sót, vi phạm được phát hiện, người đứng đầu có trách nhiệm chỉ đạo xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong từng khâu tham mưu, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện; kịp thời khắc phục, xử lý theo quy định, không để xảy ra thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước.

Trường hợp báo cáo không đầy đủ, không chính xác, không trung thực hoặc chậm tổ chức khắc phục, xử lý thì người đứng đầu chịu trách nhiệm về việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ rà soát, báo cáo và khắc phục thuộc phạm vi quản lý.

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương gửi báo cáo về Sở Nội vụ trước ngày 10 tháng 9 năm 2026 để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Bộ Nội vụ theo thời hạn quy định.

[4] Giao Sở Nội vụ tổng hợp kết quả rà soát của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định trước ngày 14 tháng 9 năm 2026. Đồng thời tổng hợp danh sách các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương chậm báo cáo, không báo cáo, báo cáo không đầy đủ hoặc chưa làm rõ trách nhiệm, biện pháp khắc phục để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo.

*Trên đây là nội dung Công văn 8211/UBND-VX TPHCM yêu cầu rà soát người nghỉ việc hưởng chế độ Nghị định 178.

Công văn 8211 UBND VX TPHCM yêu cầu rà soát người nghỉ việc hưởng chế độ Nghị định 178

Công văn 8211 UBND VX TPHCM yêu cầu rà soát người nghỉ việc hưởng chế độ Nghị định 178 gồm những nội dung nào? (Hình từ Internet)

Quản lý cán bộ công chức viên chức theo nguyên tắc nào?

Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức:

[1] Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.

[2] Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.

[3] Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.

[4] Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.

[5] Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.

[6] Thực hiện bình đẳng giới.

[7] Ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số.

(Theo Điều 3 Luật Cán bộ, công chức năm 2025)

Nguyên tắc quản lý viên chức:

[1] Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.

[2] Thực hiện tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức theo vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc.

[3] Thực hiện phân cấp, phân quyền, bảo đảm quyền tự chủ toàn diện của đơn vị sự nghiệp công lập gắn với trách nhiệm của người đứng đầu; xây dựng và công khai cơ chế giải trình, giám sát của cơ quan, người có thẩm quyền trong công tác quản lý đội ngũ viên chức.

[4] Thực hiện bình đẳng giới trong tuyển dụng, sử dụng, quản lý và phát triển đội ngũ viên chức.

[5] Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý viên chức; khuyến khích, bảo vệ viên chức đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.

(Theo Điều 3 Luật Viên chức 2025)

Các trường hợp chưa xem xét nghỉ việc theo Nghị định 178/2024 là những trường hợp nào?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định về các trường hợp chưa xem xét nghỉ việc gồm:

[1] Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 178/2024/NĐ-CP là nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện nghỉ việc.

[2] Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.

*Bài viết Công văn 8211 UBND VX TPHCM yêu cầu rà soát người nghỉ việc hưởng chế độ Nghị định 178 gồm những nội dung nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất