Công văn 6720/BNNMT-QLĐĐ 2026 triển khai Nghị định 49 tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai 2024 chi tiết ra sao?

Lê Nguyễn Minh Khanh 636 lượt xem
08:21 | 02/07/2026
Công văn 6720/BNNMT-QLĐĐ 2026 triển khai Nghị định 49 tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai 2024 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 6720 BNNMT QLĐĐ 2026 triển khai Nghị định 49 tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai 2024 chi tiết ra sao?
  2. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất là những đối tượng nào?
  3. Nguyên tắc sử dụng đất được quy định như thế nào?

Công văn 6720 BNNMT QLĐĐ 2026 triển khai Nghị định 49 tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai 2024 chi tiết ra sao?

Ngày 24/6/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Công văn 6720/BNNMT-QLĐĐ về việc triển khai Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

TẢI VỀ

Cụ thể, thực hiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai và Điều 14, Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có các văn bản gửi địa phương để hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày 01/7/2026 các văn bản quy định: (1) phân cấp, ủy quyền; (2) trình tự, thủ tục hành chính về đất đai, (3) hệ số điều chỉnh giá đất. Tuy nhiên, đến nay, chỉ có một số địa phương đã ban hành các quy định này (theo Phụ lục đính kèm).

Để bảo đảm các điều kiện cần thiết cho việc tổ chức thi hành đầy đủ các quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15 và Nghị định 49/2026/NĐ-CP, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khẩn trương chỉ đạo các cơ quan chuyên môn để ban hành văn bản quy định các nội dung nêu trên.

Trước đó, để bảo đảm các điều kiện cần thiết cho việc tổ chức thi hành Nghị quyết 254/2025/QH15 và Nghị định 49/2026/NĐ-CP, căn cứ quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cũng đã ban hành Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ ngày 03/02/2026 đề nghị Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ sau:

[1]. Bố trí nguồn lực để tổ chức triển khai thi hành trên địa bàn tỉnh, thành phố.

[2]. Tập trung tổ chức thực hiện Nghị quyết 254/2025/QH15 và Nghị định 49/2026/NĐ-CP, trong đó: Đề nghị sớm ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai đảm bảo nguyên tắc, yêu cầu, điều kiện, quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền, thời gian thực hiện, thành phần hồ sơ, đối tượng áp dụng thủ tục. Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi các thủ tục hành chính về đất đai đã được rà soát hoàn thiện trong quá trình soạn thảo Nghị định 49/2026/NĐ-CP để tham khảo trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị định (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).

Đối với trình tự, thủ tục hành chính liên quan đến nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất thì ngoài căn cứ các quy định của Nghị định 49/2026/NĐ-CP thì cần căn cứ vào Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

[3]. Kịp thời báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Môi trường những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thi hành (nếu có).

[...]

>>> Xem chi tiết Công văn 6720 BNNMT QLĐĐ 2026 triển khai Nghị định 49 tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai 2024:

TẢI VỀ

* Trên đây là Công văn 6720 BNNMT QLĐĐ 2026 triển khai Nghị định 49 tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai 2024 chi tiết ra sao?

Công văn 6720/BNNMT-QLĐĐ 2026 triển khai Nghị định 49 tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai 2024 chi tiết ra sao?

Công văn 6720 BNNMT QLĐĐ 2026 triển khai Nghị định 49 tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai 2024 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất là những đối tượng nào?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Đất đai 2024 quy định về người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất như sau:

Điều 6. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.
3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.
4. Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
5. Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.
6. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.

Như vậy, người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất bao gồm:

[1]. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.

[2]. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.

[3]. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.

[4]. Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

[5]. Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.

[6]. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.

Nguyên tắc sử dụng đất được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc sử dụng đất như sau:

Điều 5. Nguyên tắc sử dụng đất
1. Đúng mục đích sử dụng đất.
2. Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.
3. Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.
4. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.

Như vậy, nguyên tắc sử dụng đất như sau:

- Đúng mục đích sử dụng đất.

- Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.

- Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.

* Trên đây là Công văn 6720 BNNMT QLĐĐ 2026 triển khai Nghị định 49 tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai 2024 chi tiết ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất