Công văn 5061/CT-CS Cục Thuế giới thiệu điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế như thế nào?

Mạc Duy Văn 3,849 lượt xem
08:42 | 23/07/2026
Công văn 5061/CT-CS Cục Thuế giới thiệu điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế chi tiết như sau:
Nội dung chính
  1. Công văn 5061/CT-CS Cục Thuế giới thiệu điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế như thế nào?
  2. Việc bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế được quy định như thế nào?
  3. Kỳ tính thuế được xác định thế nào?

Công văn 5061/CT-CS Cục Thuế giới thiệu điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế như thế nào?

Ngày 22/7/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 5061/CT-CS năm 2026 tải về giới thiệu điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế như sau:

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (Nghị định). Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, gồm 07 Chương, 76 Điều, cụ thể:

Chương I về Quy định chung, gồm 05 Điều.

Chương II về Các chức năng quản lý thuế, gồm 6 Mục, 34 Điều.

Chương III về Khai và nộp thuế, khoản thu khác đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác, gồm 02 Mục, 07 Điều.

Chương IV về Hợp tác quốc tế về thuế; chế độ ưu tiên cho người nộp thuế; ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế, gồm 10 Điều.

Chương V về Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ, quyền hạn của các bên liên quan trong quản lý thuế, gồm 08 Điều.

Chương VI về Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, gồm 09 Điều.

Chương VII về Điều khoản thi hành, gồm 03 Điều.

Nghị định 252/2026/NĐ-CP có sửa đổi, bổ sung một số nội dung chính như sau:

1. Về giải thích từ ngữ (Điều 3):

Bổ sung giải thích từ ngữ về: “Hệ thống thống thông tin quản lý thuế", “Giao dịch điện tử trong quản lý thuế”, “Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán”, “Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng thanh toán".

Việc bổ sung các thuật ngữ trên tại Nghị định để bảo đảm thống nhất với Luật Quản lý thuế năm 2025 và các pháp luật chuyên ngành có liên quan.

2. Về công khai thông tin người nộp thuế (Điều 4):

(1) Bổ sung nguyên tắc công khai thông tin người nộp thuế, bảo đảm việc công khai đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, đúng phạm vi và đúng mục đích theo quy định của pháp luật (khoản 3, khoản 5);

(2) Sửa đổi, bổ sung cơ chế công khai thông tin trên Hệ thống thông tin quản lý thuế; bổ sung quy định về cập nhật, điều chỉnh và chấm dứt công khai khi người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ hoặc khắc phục vi phạm (khoản 1 và khoản 4);

(3) Bổ sung quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình công khai thông tin; quy định việc che, ẩn một số thông tin định danh của cá nhân khi thực hiện công khai theo quy định của pháp luật (điểm a khoản 2);

(4) Bổ sung hình thức công khai thông tin theo hướng phù hợp với phương thức quản lý thuế điện tử và yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý thuế (điểm b khoản 2);

(5) Nguyên tắc công khai thông tin người nộp thuế (khoản 3);

3. Về nguồn lực tài chính cho hoạt động của cơ quan quản lý thuế (Điều 5)

Bổ sung quy định về nguồn lực tài chính cho cơ quan quản lý thuế, bao gồm ưu tiên bố trí kinh phí hằng năm phục vụ chuyển đổi số, hiện đại hóa quản lý thuế và quy định nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí, quy chế chi tiêu nội bộ. Nội dung này được bổ sung để cụ thể hóa Luật Quản lý thuế năm 2025, khắc phục việc Nghị định số 126/2020/NĐ-CP chưa có quy định về nguồn lực tài chính cho cơ quan quản lý thuế.

4. Về đăng ký thuế (từ Điều 6 đến Điều 8):

Các quy định về đăng ký thuế tại Nghị định nhằm cụ thể hóa Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về thời hạn đăng ký thuế, trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế và sử dụng mã số thuế.

So với Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và các Nghị định sửa đổi, bổ sung; Nghị định sửa đổi, bổ sung theo hướng hiện đại hóa công tác đăng ký thuế, tăng cường khai thác dữ liệu điện tử, kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan nhà nước, giảm thủ tục hành chính cho người nộp thuế và nâng cao hiệu quả quản lý thuế trên cơ sở dữ liệu số.

[...]

Xem chi tiết tại Công văn 5061 CT CS tải về Cục Thuế giới thiệu điểm mới của Nghị định 252 2026 NĐ CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế

Xem thêm

Công văn 6012/CTH-QLDN4 hướng dẫn xuất hóa đơn các khoản chi hộ theo Nghị định 254 2026 như thế nào?

Công văn 2370/DLA-NVDTPC điểm mới của Nghị định 254 và Thông tư 91 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử như thế nào?

Công văn 5061 CT CS Cục Thuế giới thiệu điểm mới của Nghị định 252 2026 NĐ CP như thế nào?

Công văn 5061 CT CS Cục Thuế giới thiệu điểm mới của Nghị định 252 2026 NĐ CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế như thế nào? (Hình từ Internet)

Việc bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế như sau:

- Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã từng là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế), tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (sau đây gọi là đại lý làm thủ tục hải quan) phải bảo mật thông tin người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế cung cấp, công khai thông tin người nộp thuế quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025.

- Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

+ Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;

+ Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;

+ Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

- Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

+ Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;

+ Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;

+ Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin theo các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý thuế, các cơ quan nhà nước khác, tổ chức có liên quan trong nước và ngoài nước khi thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm cung cấp, chia sẻ, trao đổi thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 Luật Quản lý thuế 2025 phải sử dụng thông tin đúng mục đích và bảo mật thông tin theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025.

Kỳ tính thuế được xác định thế nào?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định kỳ tính thuế bao gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025.

Kỳ tính thuế được xác định như sau:

- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh được xác định là ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế;

- Kỳ tính thuế tháng được xác định từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng của năm dương lịch;

- Kỳ tính thuế quý được xác định từ ngày đầu quý đến ngày cuối quý của năm dương lịch hoặc năm tài chính;

- Kỳ tính thuế năm được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính;

- Kỳ quyết toán thuế được xác định như sau:

+ Kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán, trừ trường hợp quy định tại điểm đ.2 khoản 2 Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

+ Kỳ quyết toán thuế đối với thuế thu nhập cá nhân được xác định theo năm dương lịch.

Trường hợp trong một năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tổng số ngày có mặt tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất