Công văn 6645 CT QLNT 2026 hướng dẫn xác định chi phí chế biến được trừ khi tính thuế tài nguyên chi tiết thế nào?
Ngày 08/09/2026, Cục Thuế đã có Công văn 6645/CT-QLNT năm 2026 TẢI VỀ hướng dẫn về giá tính thuế tài nguyên, việc xác định sản phẩm công nghiệp và chi phí chế biến được trừ khi tính thuế tài nguyên như sau:
Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 50/2010/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định:
Điều 4. Giá tính thuế
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế tài nguyên khai thác quy định tại Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này. Trường hợp tài nguyên khai thác không bản ra mà phải qua sản xuất, chế biến mởi bản ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì giá tính thuế tài nguyên khai thác được xác định căn cứ vào trị giá hải quan của sản phẩm đã qua sản xuất, chế biển xuất khẩu hoặc giả bản sản phẩm đã qua sản xuất, chế biến trừ thuế xuất khẩu (nếu có) và các chi phí có liên quan từ khâu sản xuất, chế biến đến khâu xuất khẩu hoặc từ khâu sản xuất, chế biển đến khâu bản tại thị trường trong
Căn cứ giá tính thuế tài nguyên đã xác định để áp dụng sản lượng tỉnh thuế đối với đơn vị tài nguyên tương ứng. Giá tính thuế đối với tài nguyên khai thác được xác định ở khâu nào thì sản lượng tỉnh thuế tài nguyên áp dụng tại khẩu đó.
Tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 152/2015/TT-BTC quy định:
3. Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biển mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tỉnh thuế được xác định như sau:
Việc xác định sản phẩm bán ra sau quá trình chế biến là sản phẩm công nghiệp hay không phải sản phẩm công nghiệp do Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo thẩm quyền.
Tại khoản 5 Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC nêu trên quy định:
5. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên để thực hiện cho năm tiếp theo liền kề như sau:
5.1. Bảng giá tính thuế tài nguyên có các thông tin để làm cơ sở xác định thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác tài nguyên phát sinh trong tỉnh phù hợp với chính sách, pháp luật gồm: định mức sử dụng tài nguyên làm căn cứ quy đổi từ sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tải nguyên khai thác có trong sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp; Giá tính thuế tài nguyên tương ứng với loại tài nguyên khai thác, sản phẩm tài nguyên sau khi chế biến, trong đó:
c) Giá tính thuế tài nguyên đổi với trường hợp tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bản ra được xác định như sau:
22) Đối với trường hợp tài nguyên khai thác được đưa vào sản xuất, chế biển thành sản phẩm công nghiệp mới bản ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu): Giá tính thuế tài nguyên được xác định căn cứ vào giá bản (trường hợp tiêu thụ trong nước) hoặc trị giá hải quan (đối với trường hợp xuất khẩu) của sản phẩm công nghiệp bản ra trừ thuế xuất khẩu (nếu có) và chi phí chế biến công nghiệp của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp.
Chi phí chế biển được trừ quy định tại điểm c2 này phái căn cứ hưởng dẫn của các Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành, Bộ Tài chính và do Sở Tài chỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan tài nguyên môi trường và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan thống nhất xác định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định căn cứ vào công nghệ chế biến theo Dự ản đã được phê duyệt và kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác, chế biến tài nguyên trong địa bàn tỉnh nhưng không bao gồm chi phíkhai thác, sảng, tuyền, làm giàu hàm lượng.
Căn cứ quy định nêu trên, việc xác định sản phẩm bán ra sau quá trình chế biến là sản phẩm công nghiệp hay không phải sản phẩm công nghiệp do Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo thẩm quyền. Việc áp dụng quy định được trừ chi phí chế biến chỉ thực hiện khi sản phẩm bán ra sau quá trình chế biến được xác nhận là sản phẩm công nghiệp.
Chi phí chế biến được trừ quy định tại điểm c2 khoản 5.1 Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC nêu trên được xác định căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế tài nguyên, xác nhận của Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành về sản phẩm công nghiệp, công nghệ chế biến theo Dự án đã được phê duyệt và kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác, chế biến tài nguyên trong địa bàn tỉnh.
.jpg)
Công văn 6645 CT QLNT 2026 hướng dẫn xác định chi phí chế biến được trừ khi tính thuế tài nguyên chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Giá tính thuế tài nguyên được xác định ra sao?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Thuế tài nguyên 2009, giá tính thuế tài nguyên được xác định như sau:
- Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau:
+ Giá bán thực tế trên thị trường khu vực của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định.
+ Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
+ Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân.
+ Đối với gỗ là giá bán tại bãi giao; trường hợp chưa xác định được giá bán tại bãi giao thì giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
+ Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là giá xuất khẩu.
+ Đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than là giá bán tại điểm giao nhận. Điểm giao nhận là điểm được thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí mà ở đó dầu thô, khí thiên nhiên, khí than được chuyển giao quyền sở hữu cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế đối với tài nguyên chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên, trừ dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện.
Hồ sơ khai thuế tài nguyên gồm những gì?
Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, thành phần hồ sơ khai thuế tài nguyên (trừ hoạt động dầu khí và bán dầu khí) bao gồm:
- Tải về Mẫu 01/TAIN: Tờ khai thuế tài nguyên, khai quyết toán thuế tài nguyên
- Mẫu 01-1/TAIN: Phụ lục Bảng phân bồ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện.
* Trên đây là nội dung Công văn 6645 CT QLNT 2026 hướng dẫn xác định chi phí chế biến được trừ khi tính thuế tài nguyên chi tiết thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];