Công văn 3546/CT-CS 2026 Chính sách thuế GTGT đối với gỗ sơ chế thông thường thế nào?
Ngày 29/05/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 3546/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với gỗ sơ chế thông thường.
Xem toàn bộ Công văn 3546 CT CS 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với gỗ sơ chế thông thường dưới đây:
Áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng đối với gỗ sơ chế thông thường. Về nội dung này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 5, điểm d khoản 2 Điều 9, khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025).
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 359/2025/NĐ-CP).
Căn cứ hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều 20 Thông tư 84/2025/BNNMT bổ sung khoản 15 vào sau khoản 14 Điều 3 Thông tư 26/2025/TT-BNNMT.
Ngày 13/4/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn số 4582/BTC-CST gửi các Thuế tỉnh, thành phố; Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, từ ngày 01/01/2026, trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua vào sau đó bán sản phẩm gỗ rừng trồng mới chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua về tiếp tục xử lý qua các công đoạn nhưng sản phẩm bán ra vẫn được xác định là sản phẩm gỗ rừng trồng mới chỉ qua sơ chế thông thường) thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025).
Việc xác định gỗ sơ chế thông thường thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 84/2025/TT-BNNMT.
Trên đây là thông tin: Công văn 3546 CT CS 2026 Chính sách thuế GTGT đối với gỗ sơ chế thông thường thế nào?
Xem thêm:
>>> Công văn 2193/CT-CS 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn ra sao?

Công văn 3546/CT-CS 2026 Chính sách thuế GTGT đối với gỗ sơ chế thông thường thế nào? (Hình từ Internet)
Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm nào?
Căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:
(1) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
(2) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
- Dịch vụ viễn thông;
- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
- Hoạt động kinh doanh bất động sản;
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT đúng không?
Tại Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về giá tính thuế như sau:
Điều 7. Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có);
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0);
d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;
đ) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;
[...]
Như vậy, giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];