Công văn 2193/CT-CS 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn ra sao?
Ngày 08/04/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 2193/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn.
Xem toàn bộ Công văn 2193 CT CS 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn dưới đây:
Về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và hóa đơn. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
(1) Về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019 quy định áp dụng hóa đơn điện tử khi bản hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
Căn cứ khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi tên Điều 11 và sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện từ khởi tạo từ máy tính tiền;
Căn cứ khoản 5 Điều 12 Thông tư 32/2025/TT-BTC hướng dẫn điều khoản thi hành.
Đề nghị Thuế thành phố Cần Thơ căn cứ quy định nêu trên và trên cơ sở tình hình thực tế áp dụng hóa đơn của doanh nghiệp đảm bảo là dữ liệu điện tửtheo quy định tại khoản 5 Điều 12 Thông tư 32/2025/TT-BTC để xử lý theo đúng quy định.
(2) Về lập hóa đơn đối với hoạt động thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao
Căn cứ điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn.
Căn cứ quy định trên:
Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.
(3) Về chính sách thuế đối với giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế;
Căn cứ khoản 6 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 47 Luật Quản lý thuế quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế;
Căn cứ Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ khai thuế;
Căn cứ khoản 6 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế GTGT;
Căn cứ khoản 3 Điều 40 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn về thu hồi hoàn thuế.
Căn cứ các quy định trên:
Trường hợp người nộp thuế đã được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng bị người bán trả lại hàng hóa đã xuất khẩu thì người nộp thuế phải thực hiện khai bổ sung theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 và Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, đồng thời nộp số tiền đã được hoàn tương ứng với hàng xuất khẩu bị trả lại và nộp tiền chậm nộp tương ứng theo quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 và Điều 21 Thông tư 80/2021/TT-BTC vào ngân sách nhà nước kể từ ngày được Kho bạc Nhà nước chi trả tiền hoàn hoặc ngày Kho bạc Nhà nước hạch toán bù trừ tiền hoàn thuế với khoản thu ngân sách nhà nước.
(4) Về kê khai hóa đơn đầu vào bỏ sót
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;
Căn cứ khoản 6 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ quy định trên:
Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế. Người nộp thuế thực hiện kê khai như sau:
- Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của tháng, quý đó;
- Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế GTGT đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.
(5) Về kê khai và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định hoàn thuế GTGT;
Căn cứ khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 39 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định hoàn thuế đối với đầu tư và điều khoản chuyển tiếp;
Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ khai thuế.
Căn cứ quy định trên:
Trường hợp dự án đầu tư theo bảo cáo của Thuế thành phố Cần Thơ không thuộc trường hợp áp dụng điều khoản chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Đề nghị Thuế thành phố Cần Thơ rà soát đối tượng kê khai tờ khai 02/GTGT - Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khẩu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Trên đây là thông tin: Công văn 2193 CT CS 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn ra sao?

Công văn 2193/CT-CS 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn ra sao? (Hình từ Internet)
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là khi nào?
Căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:
[1] Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
[2] Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
- Dịch vụ viễn thông;
- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
- Hoạt động kinh doanh bất động sản;
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng gồm những ai?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng bao gồm:
[1] Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng
[2] Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).
[3] Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp [4] [5]
Tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.
[4] Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài);
Tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài
Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.
[5] Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];