Công văn 2965/CT-CS 2026 chính sách thuế GTGT về công nghệ thông tin thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 1,484 lượt xem
16:05 | 13/05/2026
Cục Thuế ban hành Công văn 2965/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng...
Nội dung chính
  1. Công văn 2965/CT-CS 2026 chính sách thuế GTGT về công nghệ thông tin thế nào?
  2. Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được tính như thế nào?
  3. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng là gì?

Công văn 2965/CT-CS 2026 chính sách thuế GTGT về công nghệ thông tin thế nào?

Ngày 12/05/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 2965/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng.

Xem toàn bộ Công văn 2965 CT CS 2026 chính sách thuế GTGT về công nghệ thông tin dưới đây:

Tại đây

Về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 21 Điều 5, khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế, thuế suất 10%;

Căn cứ khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng về đối tượng không chịu thuế;

Căn cứ Điều 2, Điều 13 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định về đối tượng áp dụng, hoạt động công nghiệp công nghệ số;

Căn cứ Điều 4, Điều 35 Nghị định 353/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số quy định về hoạt động công nghiệp công nghệ số, hiệu lực thi hành.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp sản phẩm được xác định là sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công nghiệp số và pháp luật liên quan thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trường hợp sản phẩm không đáp ứng quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công nghiệp số và pháp luật liên quan thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Trường hợp vướng mắc trong việc xác định sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm, đề nghị người nộp thuế liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành (Bộ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn thực hiện.

Trên đây là thông tin: Công văn 2965 CT CS 2026 chính sách thuế GTGT về công nghệ thông tin thế nào?

Xem thêm: Nhân lực công nghiệp công nghệ số được miễn thuế TNCN 5 năm trong trường hợp nào?

Công văn 2965/CT-CS 2026 chính sách thuế GTGT về công nghệ thông tin thế nào?

Công văn 2965/CT-CS 2026 chính sách thuế GTGT về công nghệ thông tin thế nào? (Hình từ Internet)

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được tính như thế nào?

Tại Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có quy định về phương pháp khấu trừ thuế như sau:

Điều 20. Phương pháp khấu trừ thuế
1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
2. Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.
Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.
3. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ và đáp ứng điều kiện khấu trừ quy định tại Mục 1, Mục 2 Chương III Nghị định này. Trong đó, chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 của Nghị định này, khoản 3 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng.

Như vậy, số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được tính bằng số thuế GTGT đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng là gì?

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng như sau:

(1). Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:

- Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

- Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

(2). Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.

(3). Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất