Công văn 2926/CT-CS ngày 11/5/2026 về ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chăn nuôi thế nào?

Nguyễn Thị Hiền 311 lượt xem
09:57 | 12/05/2026
Công văn 2926/CT-CS ngày 11/5/2026 về ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chăn nuôi thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 2926 CT CS ngày 11 5 2026 về ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chăn nuôi thế nào?
  2. Kỳ tính thuế TNDN được xác định ra sao?
  3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như thế nào?

Công văn 2926 CT CS ngày 11 5 2026 về ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chăn nuôi thế nào?

Ngày 11/5/2026, Cục thuế ban hành Công văn 2926/CT-CS ngày 11/5/2026 về ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chăn nuôi. Cụ thể:

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có thu nhập từ hoạt động chăn nuôi phát sinh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và tại địa bàn không thuộc địa bàn được ưu đãi đã được quy định cụ thể tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 (áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025).

Xem chi tiết Công văn 2926/CT-CS ngày 11/5/2026 về ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chăn nuôi dưới đây:

Tại đây

* Trên đây là Thông tin Công văn 2926 CT CS ngày 11 5 2026 về ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chăn nuôi thế nào?

Công văn 2926/CT-CS ngày 11/5/2026 về ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chăn nuôi thế nào?

Công văn 2926/CT-CS ngày 11/5/2026 về ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chăn nuôi thế nào? (Hình từ Internet)

Kỳ tính thuế TNDN được xác định ra sao?

Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về kỳ tính thuế TNDN như sau:

- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.

- Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như thế nào?

Tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định cụ thể như sau:

Điều 10. Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Như vậy, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:

- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất