Công văn 20173/CHQ-NVTHQ 2026 về thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng gỗ có nội dung gì?

Lê Nguyễn Minh Thy 292 lượt xem
14:34 | 12/08/2026
Xem toàn bộ Công văn 20173/CHQ-NVTHQ 2026 về thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng gỗ dưới đây:
Nội dung chính
  1. Công văn 20173/CHQ-NVTHQ 2026 về thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng gỗ có nội dung gì?
  2. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo Nghị định 252 ra sao?
  3. Việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm mục đích gì?

Công văn 20173/CHQ-NVTHQ 2026 về thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng gỗ có nội dung gì?

Ngày 11/08/2026, Cục Hải quan ban hành Công văn 20173/CHQ-NVTHQ 2026 về thuế xuất khẩu mặt hàng gỗ.

Xem toàn bộ Công văn 20173 CHQ NVTHQ 2026 về thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng gỗ dưới đây:

Tại đây

Về việc thực hiện chính sách thuế trong xuất khẩu gỗ tròn và gỗ xẻ. Về việc này, Cục Hải quan có ý kiến như sau:

(1) Về thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ:

Căn cứ Điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Hiệp hội Gỗ & Lâm sản Việt Nam chỉ nêu tên gỗ tròn và gỗ xẻ, gỗ tròn để xẻ sau đó xuất khẩu thành phẩm, không có thông tin mức độ gia công (đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô, đã hoặc chưa bào, chà nhám, ghép nối đầu, ...), kích thước, độ dày, công dụng của hàng hóa Do không có đủ thông tin về hàng hóa, Cục Hải quan không có cơ sở xác định mã số cụ thể.

Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP thì có thể xem xét một số nhóm sau. Ví dụ:

- Mặt hàng thuộc nhóm 44.03 “Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô”, có thuế suất thuế xuất khẩu là 25%
- Mặt hàng thuộc nhóm 44.07 “Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc ghép nổi đầu, có độ dày trên 6 mm”, có thuế suất thuế xuất khẩu là 25%.
- Mặt hàng thuộc nhóm 44.08 "Tấm gỗ để làm lớp mặt (kể cả những tẩm thu được bằng cách lạng gỗ ghép), để làm gỗ dán hoặc để làm gỗ ghép tương tự khác và gỗ khác, đã được xẻ dọc, lạng hoặc bóc tách, đã hoặc chưa bào, chà nhám, ghép hoặc nối đầu, có độ dày không quả 6 mm. ”, có thuế suất thuế xuất khẩu là 10%.
- Mặt hàng thuộc nhóm 44.09 “Gỗ (kể cả gỗ thanh và viền dải gỗ trang trí (friezes) để làm sàn packê (parquet flooring), chưa lắp ghép) được tạo dáng liên tục (làm mộng, soi rãnh, bào rãnh, vát cạnh, ghép chữ V, tạo gân, gờ dạng chuổi hạt, tạo khuôn hình, tiện tròn hoặc gia công tương tự) dọc theo các cạnh, đầu hoặc bề mặt, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc nối đầu. ”, có thuế suất thuế xuất khẩu là 5%.
[...]

(2) Về miễn thuế:

[...]

Trên đây là thông tin: Công văn 20173 CHQ NVTHQ 2026 về thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng gỗ có nội dung gì?

Công văn 20173/CHQ-NVTHQ 2026 về thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng gỗ có nội dung gì?

Công văn 20173/CHQ-NVTHQ 2026 về thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng gỗ có nội dung gì? (Hình từ Internet)

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo Nghị định 252 ra sao?

Tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 14. Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; tỷ giá tính thuế
[...]
4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
5. Đối với phí, lệ phí, tỷ giá tính phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

Như vậy, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm mục đích gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan 2014 quy định như sau:

Điều 26. Phân loại hàng hóa
1. Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa. Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
2. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo.
3. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa.
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thống nhất trong toàn quốc.
4. Trên cơ sở Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành do Chính phủ quy định, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mã số hàng hóa thống nhất với mã số thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
[...]

Theo đó, việc phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa.

Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất