Phụ lục Nghị định 143/2026/NĐ-CP về mức thuế suất CEPA chi tiết như thế nào?

Nguyễn Ngọc Linh 179 lượt xem
08:42 | 07/05/2026
Phụ lục Nghị định 143/2026/NĐ-CP về mức thuế suất CEPA? Đối tượng chịu thuế? Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là gì?
Nội dung chính
  1. Phụ lục Nghị định 143/2026/NĐ-CP về mức thuế suất CEPA chi tiết như thế nào?
  2. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm những đối tượng nào?
  3. Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là gì?

Phụ lục Nghị định 143/2026/NĐ-CP về mức thuế suất CEPA chi tiết như thế nào?

Ngày 05/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 143/2026/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất (Hiệp định CEPA) giai đoạn 2026 - 2027.

Đồng thời mức thuế suất CEPA ban hành kèm theo Phụ lục Nghị định 143 2026 NĐ CP chi tiết như sau:

[...]

Xem chi tiết mức thuế suất CEPA áp dụng đối với từng mã hàng hóa dưới đây:

Từ trang 1 - trang 200 Tại đây

Từ trang 201 - trang 400 Tại đây

Từ trang 401 - trang 582 Tại đây

*Trên đây là thông tin Phụ lục Nghị định 143 2026 NĐ CP về mức thuế suất CEPA chi tiết như thế nào?

Phụ lục Nghị định 143/2026/NĐ-CP về mức thuế suất CEPA chi tiết như thế nào?

Phụ lục Nghị định 143/2026/NĐ-CP về mức thuế suất CEPA chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm những đối tượng nào?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 đối tượng chịu thuế bao gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

- Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

+ Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

+ Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

+ Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

+ Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

- Chính phủ quy định chi tiết Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.

Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là gì?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất như sau:

Điều 10. Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất
1. Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
2. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước.
4. Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.
5. Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.

Theo đó, nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:

- Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.

- Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước.

- Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.

- Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất