- Công văn 13604/HYE-QLDN2 về khấu trừ thuế TNCN đối với người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào?
- Hành vi nào người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động?
- Người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động 12 tháng phải báo với người sử dụng lao động ít nhất là bao nhiêu ngày?
Công văn 13604/HYE-QLDN2 về khấu trừ thuế TNCN đối với người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào?
Tại Công văn 13604/HYE-QLDN2 năm 2026 tải về Thuế tỉnh Hưng Yên hướng dẫn về khấu trừ thuế TNCN đối với người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 46. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
[...]
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, kể cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản trợ cấp, phụ cấp và thu nhập khác quy định tại Điều 8 của Nghị định này trong kỳ tính thuế.
[...]
Căn cứ khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 50. Khấu trừ thuế
[...]
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
[...]
Căn cứ quy định nêu trên, Thuế tỉnh Hưng Yên hướng dẫn về khấu trừ thuế TNCN đối với người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Trường hợp Công ty trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động là cá nhân cư trú đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì Công ty phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
Đề nghị Công ty căn cứ các quy định của pháp luật được trích dẫn nêu trên và đối chiếu với thực tế phát sinh tại đơn vị để thực hiện đúng theo quy định.
Xem chi tiết tại Công văn 13604 HYE QLDN2 tải về về khấu trừ thuế TNCN đối với người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động
Xem thêm
Công văn 5493/CT-CS khoản hỗ trợ người lao động thôi việc có chịu thuế TNCN chi tiết như thế nào?

Công văn 13604/HYE-QLDN2 về khấu trừ thuế TNCN đối với người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào? (Hình từ Internet)
Hành vi nào người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động?
Căn cứ theo Điều 17 Bộ luật Lao động 2019, hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, bao gồm:
- Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
- Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.
- Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.
Người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động 12 tháng phải báo với người sử dụng lao động ít nhất là bao nhiêu ngày?
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Như vậy, gười lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động 12 tháng phải báo với người sử dụng lao động ít nhất là 30 ngày.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];