Công văn 5493/CT-CS khoản hỗ trợ người lao động thôi việc có chịu thuế TNCN chi tiết như thế nào?
Ngày 03/8/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 5493/CT-CS năm 2026 tải về về chính sách thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ người lao động thôi việc như sau:
ông NHK được hưởng số tiền hỗ trợ người lao động thôi việc theo phương án sắp xếp lao động với số tiền 282.840.000 đồng, bao gồm khoản hỗ trợ tương ứng tiền lương của 12 tháng đầu sau khi thôi việc và khoản hỗ trợ tiền lương các tháng tiếp theo cho đến khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019. Khoản hỗ trợ này được chi từ Quỹ phúc lợi của Công ty mẹ - Tập đoàn B theo chính sách nội bộ của doanh nghiệp.
Khoản hỗ trợ nêu trên không phải là trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc Luật Bảo hiểm xã hội; đồng thời không phải là khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thầm quyền quy định để được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế theo điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Căn cứ khoản 2 Điều 2 và khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khoản hỗ trợ này là khoản thu nhập do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động, không thuộc các khoản được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế.
Do vậy, khoản hỗ trợ người lao động thôi việc theo phương án sắp xếp lao động với số tiền 282.840.000 đồng thuộc thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và phải tổng hợp vào thu nhập chịu thuế khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025 của ông NHK theo quy định.
Xem chi tiết tại Công văn 5493 CT CS năm 2026 tải về về chính sách thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ người lao động thôi việc
Xem thêm
Công văn 13985/DON-QLDN1 thuế TNCN đối với chi phí đào tạo người lao động như thế nào?

Công văn 5493 CT CS khoản hỗ trợ người lao động thôi việc có chịu thuế TNCN chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế TNCN gồm những đối tượng nào?
Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện của Cá nhân cư trú.
Trợ cấp mất việc làm có chịu thuế TNCN không không?
Tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
[...]
3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác, trừ các khoản sau:
[...]
e) Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Nghị định số 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;
g) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
h) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.
h) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động;
[...]
Như vậy, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật không chịu thuế TNCN
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];