Công văn 1167/BTP-BTTP về công chứng quyền sử dụng đất của hộ gia đình chi tiết như thế nào?

Lê Nguyễn Minh Khanh 307 lượt xem
09:03 | 13/03/2026
Công văn 1167/BTP-BTTP về công chứng quyền sử dụng đất của hộ gia đình chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 1167 BTP BTTP về công chứng quyền sử dụng đất của hộ gia đình chi tiết như thế nào?
  2. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện chứng thực các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất được quy định như thế nào?
  3. Chứng thực các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất có được thực hiện tại nhà của người yêu cầu chứng thực không?

Công văn 1167 BTP BTTP về công chứng quyền sử dụng đất của hộ gia đình chi tiết như thế nào?

Ngày 02/3/2026, Bộ Tư pháp ban hành Công văn 1167/BTP-BTTP năm 2026 về công chứng liên quan đến quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

TẢI VỀ

Theo đó, Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh xin ý kiến hướng dẫn một số nội dung liên quan đến hoạt động công chứng và đấu giá tài sản, Bộ Tư pháp có ý kiến như sau:

(1) Về lĩnh vực công chứng

- Về việc xác nhận thành viên hộ gia đình

Luật Công chứng 2024 quy định công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản. Việc xác định tính hợp pháp của giao dịch được căn cứ trên cơ sở quy định của pháp luật chuyên ngành; đối với giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình thì phải căn cứ vào Luật Đất đai, Luật Hộ tịch, Bộ luật Dân sự và quy định pháp luật có liên quan.

Luật Đất đai 2024 không quy định về việc cấp đất cho hộ gia đình tuy nhiên có quy định về hộ gia đình sử dụng đất đối với những trường hợp cấp đất cho hộ gia đình trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Cụ thể: “Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành" (khoản 25 Điều 3).

Khoản 4 Điều 256 Luật Đất đai 2024 quy định về việc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã cấp trước đó chỉ ghi tên đại diện hộ gia đình. Trong trường hợp này thì các thành viên có thể tự thỏa thuận khi thực hiện thủ tục cấp đổi này tại cơ quan đăng ký đất đai. Công văn 1277/CĐKDLTTĐĐ-ĐKĐĐ ngày 20/9/2025 của Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để hướng dẫn việc giải quyết thủ tục về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng có hướng dẫn tương tự.

Đối với hoạt động công chứng, trường hợp công chứng giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất của hộ gia đình sử dụng đất mà giấy chứng nhận không xác định cụ thể các thành viên hộ gia đình thì công chứng viên phải căn cứ quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Hộ tịch và quy định pháp luật có liên quan để xác định thành viên hộ gia đình sử dụng đất là người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 25 Điều 3 của Luật Đất đai 2024.

- Về giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân

Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP quy định: “Chứng thực chữ ký" là việc cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực" (khoản 3 Điều 2). Người yêu cầu chứng thực chữ ký phải chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản mà mình ký để yêu cầu chứng thực chữ ký; cơ quan thực hiện chứng thực chữ ký không chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực chữ ký.

Bên cạnh đó, pháp luật không có quy định giấy tờ do cả nhân tự kê khai, được chứng thực chữ ký có thể thay thế cho giấy tờ hộ tịch để chứng minh quan hệ cha con, mẹ con, quan hệ hôn nhân... Do đó, chưa có cơ sở để dùng các giấy tờ chứng thực chữ ký này để thay thế cho các giấy tờ hộ tịch nhằm xác định quan hệ giữa người để lại di sản và những người thừa kế.

[...]

>>> Xem chi tiết Công văn 1167 BTP BTTP về công chứng quyền sử dụng đất của hộ gia đình

TẢI VỀ

Trên đây là Công văn 1167 BTP BTTP về công chứng quyền sử dụng đất của hộ gia đình chi tiết như thế nào?

Công văn 1167 BTP BTTP về công chứng quyền sử dụng đất của hộ gia đình chi tiết như thế nào?

Công văn 1167 BTP BTTP về công chứng quyền sử dụng đất của hộ gia đình chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện chứng thực các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 23/2015/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP và có cụm từ này bị thay thế bởi điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 280/2025/NĐ-CP quy định về nghĩa vụ, quyền của người thực hiện chứng thực các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất như sau:

- Bảo đảm trung thực, chính xác, khách quan khi thực hiện chứng thực.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chứng thực của mình.

- Không được chứng thực giao dịch, chứng thực chữ ký có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi.

- Từ chối chứng thực trong các trường hợp quy định tại các Điều 22, 25 và Điều 32 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cần thiết để xác minh tính hợp pháp của giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực.

- Lập biên bản tạm giữ, chuyển cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực được cấp sai thẩm quyền, giả mạo hoặc có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

- Hướng dẫn người yêu cầu chứng thực bổ sung hồ sơ, nếu hồ sơ chứng thực chưa đầy đủ hoặc hướng dẫn nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền chứng thực, nếu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp từ chối chứng thực, người thực hiện chứng thực phải giải thích rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu chứng thực.

- Không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID khi người yêu cầu chứng thực đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID.

- Trường hợp người yêu cầu chứng thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có thể khai thác thông tin, giấy tờ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm thực hiện việc khai thác thông tin, giấy tờ từ các cơ sở dữ liệu này, không yêu cầu người yêu cầu chứng thực xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối với các thông tin, giấy tờ đã được khai thác

Chứng thực các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất có được thực hiện tại nhà của người yêu cầu chứng thực không?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 23/2015/NĐ-CP có một số cụm từ bị thay thế bởi điểm c, điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định 280/2025/NĐ-CP quy định về địa điểm chứng thực như sau:

Điều 10. Địa điểm chứng thực
1. Việc chứng thực được thực hiện tại trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực, trừ trường hợp chứng thực di chúc, chứng thực giao dịch, chứng thực chữ ký mà người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác.
2. Khi thực hiện chứng thực phải ghi rõ địa điểm chứng thực; trường hợp chứng thực ngoài trụ sở phải ghi rõ thời gian (giờ, phút) chứng thực.
3. Cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực phải bố trí người tiếp nhận yêu cầu chứng thực các ngày làm việc trong tuần; phải niêm yết công khai lịch làm việc, thẩm quyền, thủ tục, thời gian giải quyết và phí, chi phí chứng thực tại trụ sở của cơ quan, tổ chức.

Như vậy, chứng thực các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất được thực hiện tại nhà của người yêu cầu chứng thực nếu người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được hoặc có lý do chính đáng khác.

Trên đây là Công văn 1167 BTP BTTP về công chứng quyền sử dụng đất của hộ gia đình chi tiết như thế nào

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất