Công văn 15599/DON-QLDN1 hướng dẫn về thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Khu công nghiệp như thế nào?

Mạc Duy Văn 194 lượt xem
09:05 | 20/08/2026
Tại Công văn 15599/DON-QLDN1 năm 2026 Thuế TP Đồng Nai hướng dẫn về thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Khu công nghiệp
Nội dung chính
  1. Công văn 15599/DON-QLDN1 hướng dẫn về thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Khu công nghiệp như thế nào?
  2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất có các quyền nào?
  3. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp nào?

Công văn 15599/DON-QLDN1 hướng dẫn về thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Khu công nghiệp như thế nào?

Tại Công văn 15599/DON-QLDN1 năm 2026 tải về Thuế TP Đồng Nai hướng dẫn về thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Khu công nghiệp như sau:

1. Hoạt động kinh doanh bất động sản áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%. Giá tính thuế là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước.

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính để tính thuế giá trị gia tăng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước. Trường hợp không xác định được tiền sử dụng đất tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chuyển nhượng.

2. Về việc xác định các khoản chi phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

3. Trường hợp Công ty thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo phương pháp doanh thu – chi phí có hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì Công ty không phải nộp tờ khai thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh (mẫu 02/TNDN) mà chỉ phải kê khai tờ khai Quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC và tạm nộp thuế TNDN theo quý theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Xem chi tiết tại Công văn 15599 DON QLDN1 tải về về thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Khu công nghiệp

Công văn 15599 DON QLDN1 hướng dẫn về thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Khu công nghiệp như thế nào?

Công văn 15599 DON QLDN1 hướng dẫn về thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Khu công nghiệp như thế nào? (Hình từ Internet)

Tổ chức tư vấn xác định giá đất có các quyền nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 162 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 162. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn xác định giá đất
1. Tổ chức tư vấn xác định giá đất có các quyền sau đây:
a) Được cung cấp dịch vụ tư vấn xác định giá đất;
b) Được yêu cầu bên thuê tư vấn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ xác định giá đất theo quy định của pháp luật;
c) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ nguyên tắc, căn cứ, phương pháp, trình tự thủ tục định giá đất theo quy định của Luật này và quy định khác của luật có liên quan;
b) Phải độc lập, khách quan, trung thực trong hoạt động tư vấn xác định giá đất;
c) Bảo đảm việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của các định giá viên thuộc tổ chức của mình;
d) Chịu trách nhiệm về chuyên môn trong tư vấn xác định giá đất, tư vấn thẩm định giá đất do mình thực hiện;
đ) Thực hiện tư vấn xác định giá đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
[...]

Theo đó, tổ chức tư vấn xác định giá đất có các quyền sau đây:

- Được cung cấp dịch vụ tư vấn xác định giá đất;

- Được yêu cầu bên thuê tư vấn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ xác định giá đất theo quy định của pháp luật;

- Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất