Có thể đứng tên chung trong sổ đỏ?

Thư Viện Pháp Luật 320 lượt xem
17:02 | 31/01/2023
Câu hỏi của bạn đọc CafeLand có nội dung: Tôi đang có ý định mua chung một mảnh đất với một người họ hàng. Cho tôi hỏi sổ đỏ có thể đứng tên chung được không? Nếu được thì hồ sơ thủ tục như thế nào? Mong luật sư tư vấn giúp. Xin cảm ơn.

Theo Khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013 có quy định “Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện”. 

 
Như vậy, khi bạn cùng mua chung mảnh  đất với họ hàng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (“Giấy chứng nhận”) được đứng tên chung dưới 2 hình thức cấp cho mỗi người 1 Giấy chứng nhận và trong Giấy chứng nhận ghi đầy đủ đầy đủ tên của bạn, vợ/chồng của bạn và người họ hàng, hoặc là cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện trong trường hợp có thỏa thuận cấp chung một Giáy chứng nhận. Lưu ý với trường hợp yêu cầu cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho một người đại diện thì phải có văn bản thỏa thuận có công chứng hoặc chứng thực về việc cử người đại diện và cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện.
 
Sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết có công chứng bạn nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, sang tên chuyển chủ tại Văn phòng đăng ký đất đai (hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) nơi có đất, bao gồm: 
 
-Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất (theo mẫu); 
 
-Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng); 
 
-Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 
 
-Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng; 
 
-Tờ khai lệ phí trước bạ và tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
 
-Văn bản thỏa thuận có công chứng hoặc chứng thực về việc cử người đại diện và cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện, nếu có. 
 
Kể từ ngày bên chuyển nhượng và các bên hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn và người đồng sở hữu theo một trong hai cách nêu trên. 
 
 
Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, đến năm 2029, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư phải đạt tối thiểu bao nhiêu?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, đến năm 2029, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư phải đạt tối thiểu bao nhiêu?

Bài viết mới nhất