Công văn 4300/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ không xử phạt hành vi chuyển nhượng đất không có sổ đỏ trước ngày 01/7/2004 ra sao?

15:46 | 09/09/2026
Công văn 4300/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ không xử phạt hành vi chuyển nhượng đất không có sổ đỏ trước ngày 01/7/2004 ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 4300/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ không xử phạt hành vi chuyển nhượng đất không có sổ đỏ trước ngày 01/7/2004 ra sao?
  2. Quy định về người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất ra sao?
  3. 11 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai là những hành vi nào?

Công văn 4300/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ không xử phạt hành vi chuyển nhượng đất không có sổ đỏ trước ngày 01/7/2004 ra sao?

Ngày 22/8/2026 Cục Quản lý Đất đai đã có Công văn 4300/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ năm 2026 về trả lời phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin của Bộ Tư pháp.

Công văn 4300 QLĐĐ KSQLSDĐĐ không xử phạt hành vi chuyển nhượng đất không có sổ đỏ trước ngày 01/7/2004

TẢI VỀ

Theo đó, Cục Quản lý đất đai nhận được phản ánh, kiến nghị tại hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật Đất đai 2024, Sau khi nghiên cứu, Cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:

- Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai quy định: tại điểm a khoản 1 Điều 106 Luật Đất đai 2003 đã quy định người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; điểm a khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 có quy định người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thửa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận và tại điểm a khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 tiếp tục quy định người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về đất đai: đối với hành vi tự chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho đối với đất không đủ điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Điều 17 Nghị định 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024.

Như vậy, tại Điều 17 Nghị định 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ có quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chuyển nhượng quyền sử dụng đất không đủ điều kiện theo quy định là phù hợp với quy định của pháp luật. Về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về đất đai quy định tại Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024; do đó, đối với các trường hợp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2004 thì không áp dụng sử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi này.

*Trên đây là nội dung Công văn 4300/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ không xử phạt hành vi chuyển nhượng đất không có sổ đỏ trước ngày 01/7/2004.

Công văn 4300 QLĐĐ KSQLSDĐĐ không xử phạt hành vi chuyển nhượng đất không có sổ đỏ trước ngày 01/7/2004

Công văn 4300 QLĐĐ KSQLSDĐĐ không xử phạt hành vi chuyển nhượng đất không có sổ đỏ trước ngày 01/7/2004 ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định về người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất ra sao?

Căn cứ tại Điều 6 Luật Đất đai 2024 quy định người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất như sau:

[1] Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.

[2] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.

[3] Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.

[4] Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

[5] Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.

[6] Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.

11 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai là những hành vi nào?

Căn cứ tại Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định 11 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai gồm:

[1] Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.

[2] Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.

[3] Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

[4] Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.

[5] Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.

[6] Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

[7] Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

[8] Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

[9] Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

[10] Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

[11] Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

*Bài viết Công văn 4300 QLĐĐ KSQLSDĐĐ không xử phạt hành vi chuyển nhượng đất không có sổ đỏ trước ngày 01/7/2004 ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất