Có bao nhiêu nhóm hóa chất chế phẩm diệt khuẩn dùng trong các cơ sở y tế?

Nguyễn Ngọc Linh 371 lượt xem
10:10 | 10/05/2025
Có bao nhiêu nhóm hóa chất chế phẩm diệt khuẩn dùng trong các cơ sở y tế? Trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc ra sao?
Nội dung chính
  1. Có bao nhiêu nhóm hoá chất chế phẩm diệt khuẩn dùng trong các cơ sở y tế?
  2. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong an toàn vệ sinh lao động?
  3. Trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc ra sao?

Có bao nhiêu nhóm hoá chất chế phẩm diệt khuẩn dùng trong các cơ sở y tế?

Căn cứ theo Mục 3 Nội dung 5 Cẩm nang Hướng dẫn an toàn, vệ sinh lao động tại các cơ sở y tế Tại đây quy định như sau:

3. Đặc tính chung của hóa chất, chế phẩm diệt khuẩn
Các nhóm hoá chất chế phẩm diệt khuẩn dùng trong các cơ sở y tế bao gồm:
- Chế phẩm diệt khuẩn tay cho nhân viên y tế;
- Chế phẩm diệt khuẩn da, tắm diệt khuẩn cho người bệnh, nhân viên trong y tế;
- Chế phẩm dùng để diệt khuẩn bề mặt trong cơ sở y tế.
Hóa chất, chế phẩm diệt khuẩn có thể ở dạng bột hay dung dịch có tác dụng tiêu diệt hoặc loại bỏ phần lớn các vi sinh vật gây bệnh trên da hoặc các bề mặt.
Cơ chế và đích tiêu diệt vi sinh vật là khác nhau giữa các hóa chất diệt khuẩn. Do vậy mỗi loại hóa chất diệt khuẩn có phổ tác dụng khác nhau, có những thuận lợi, hạn chế riêng nên được chỉ định khác nhau.
Các loại hóa chất, chế phẩm diệt khuẩn thường gặp bao gồm: Cồn, Iodophors, Chlorhexidine, Clo và các hợp chất Clo, các hợp chất Ammonium bậc bốn, Hydrogen Peroxide, ogen Peroxide.

Theo đó, có 3 nhóm hoá chất chế phẩm diệt khuẩn dùng trong các cơ sở y tế bao gồm:

- Chế phẩm diệt khuẩn tay cho nhân viên y tế;

- Chế phẩm diệt khuẩn da, tắm diệt khuẩn cho người bệnh, nhân viên trong y tế;

- Chế phẩm dùng để diệt khuẩn bề mặt trong cơ sở y tế.

*Trên đây là thông tin Có bao nhiêu nhóm hoá chất chế phẩm diệt khuẩn dùng trong các cơ sở y tế?

Có bao nhiêu nhóm hóa chất chế phẩm diệt khuẩn dùng trong các cơ sở y tế?

Có bao nhiêu nhóm hóa chất chế phẩm diệt khuẩn dùng trong các cơ sở y tế? (Hình từ Internet)

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong an toàn vệ sinh lao động?

Căn cứ tại Điều 12 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong an toàn vệ sinh lao động như sau:

- Che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không thực hiện các yêu cầu, biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động gây tổn hại hoặc có nguy cơ gây tổn hại đến người, tài sản, môi trường; buộc người lao động phải làm việc hoặc không được rời khỏi nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ hoặc buộc người lao động tiếp tục làm việc khi các nguy cơ đó chưa được khắc phục.

- Trốn đóng, chậm đóng tiền bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không đúng quy định của pháp luật; truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động không được kiểm định hoặc kết quả kiểm định không đạt yêu cầu hoặc không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, hết hạn sử dụng, không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường.

- Gian lận trong các hoạt động kiểm định, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động, giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng về an toàn vệ sinh lao động của người lao động, người sử dụng lao động.

- Phân biệt đối xử về giới trong bảo đảm an toàn vệ sinh lao động; phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình; phân biệt đối xử vì lý do đã thực hiện công việc, nhiệm vụ bảo đảm an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh viên, người làm công tác y tế.

- Sử dụng lao động hoặc làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động khi chưa được huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động.

- Trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật.

Trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc ra sao?

Căn cứ theo Điều 17 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc như sau:

(1) Chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.

(2) Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các công việc, nhiệm vụ được giao.

(3) Phải tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trước khi sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

(4) Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất an toàn, vệ sinh lao động, hành vi vi phạm quy định an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi biết tai nạn lao động, sự cố hoặc phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia ứng cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất