Chi tiết Bảng lương công chức từ 1/7/2026 như thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 162 lượt xem
11:30 | 19/05/2026
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP chính thức tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.530.000 đồng/tháng.
Nội dung chính
  1. Chi tiết Bảng lương công chức từ 1/7/2026 như thế nào?
  2. Cán bộ công chức có quyền gì đối với tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương?
  3. Quy định khen thưởng cán bộ công chức như thế nào?

Chi tiết Bảng lương công chức từ 1/7/2026 như thế nào?

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP chính thức tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.530.000 đồng/tháng.

Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính bảng lương công chức mới như sau:

Mức lương

=

Mức lương cơ sở

x

(Hệ số lương hiện hưởng)

Căn cứ theo Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định Bảng lương công chức 2026 mới nhất như sau:

Chi tiết Bảng lương công chức từ 1 7 2026

Nhóm công chức

Nhóm ngạch

Hệ số

Từ 01/7/2026

Chuyên gia cao cấp

Bậc 1

8.80

22.264.000

Chuyên gia cao cấp

Bậc 2

9.40

23.782.000

Chuyên gia cao cấp

Bậc 3

10.00

25.300.000

A3 - Nhóm 1

Bậc 1

6.20

15.686.000

A3 - Nhóm 1

Bậc 2

6.56

16.596.800

A3 - Nhóm 1

Bậc 3

6.92

17.507.600

A3 - Nhóm 1

Bậc 4

7.28

18.418.400

A3 - Nhóm 1

Bậc 5

7.64

19.329.200

A3 - Nhóm 1

Bậc 6

8.00

20.240.000

A3 - Nhóm 2

Bậc 1

5.75

14.547.500

A3 - Nhóm 2

Bậc 2

6.11

15.458.300

A3 - Nhóm 2

Bậc 3

6.47

16.369.100

A3 - Nhóm 2

Bậc 4

6.83

17.279.900

A3 - Nhóm 2

Bậc 5

7.19

18.190.700

A3 - Nhóm 2

Bậc 6

7.55

19.101.500

A2 - Nhóm 1

Bậc 1

4.40

11.132.000

A2 - Nhóm 1

Bậc 2

4.74

11.992.200

A2 - Nhóm 1

Bậc 3

5.08

12.852.400

A2 - Nhóm 1

Bậc 4

5.42

13.712.600

A2 - Nhóm 1

Bậc 5

5.76

14.572.800

A2 - Nhóm 1

Bậc 6

6.10

15.433.000

A2 - Nhóm 1

Bậc 7

6.44

16.293.200

A2 - Nhóm 1

Bậc 8

6.78

17.153.400

A2 - Nhóm 2

Bậc 1

4.00

10.120.000

A2 - Nhóm 2

Bậc 2

4.34

10.980.200

A2 - Nhóm 2

Bậc 3

4.68

11.840.400

A2 - Nhóm 2

Bậc 4

5.02

12.700.600

A2 - Nhóm 2

Bậc 5

5.36

13.560.800

A2 - Nhóm 2

Bậc 6

5.70

14.421.000

A2 - Nhóm 2

Bậc 7

6.04

15.281.200

A2 - Nhóm 2

Bậc 8

6.38

16.141.400

A1

Bậc 1

2.34

5.920.200

A1

Bậc 2

2.67

6.755.100

A1

Bậc 3

3.00

7.590.000

A1

Bậc 4

3.33

8.424.900

A1

Bậc 5

3.66

9.259.800

A1

Bậc 6

3.99

10.094.700

A1

Bậc 7

4.32

10.929.600

A1

Bậc 8

4.65

11.764.500

A1

Bậc 9

4.98

12.599.400

A0

Bậc 1

2.10

5.313.000

A0

Bậc 2

2.41

6.097.300

A0

Bậc 3

2.72

6.881.600

A0

Bậc 4

3.03

7.665.900

A0

Bậc 5

3.34

8.450.200

A0

Bậc 6

3.65

9.234.500

A0

Bậc 7

3.96

10.018.800

A0

Bậc 8

4.27

10.803.100

A0

Bậc 9

4.58

11.587.400

A0

Bậc 10

4.89

12.371.700

B

Bậc 1

1.86

4.705.800

B

Bậc 2

2.06

5.211.800

B

Bậc 3

2.26

5.717.800

B

Bậc 4

2.46

6.223.800

B

Bậc 5

2.66

6.729.800

B

Bậc 6

2.86

7.235.800

B

Bậc 7

3.06

7.741.800

B

Bậc 8

3.26

8.247.800

B

Bậc 9

3.46

8.753.800

B

Bậc 10

3.66

9.259.800

B

Bậc 11

3.86

9.765.800

B

Bậc 12

4.06

10.271.800

C - Nhóm 1

Bậc 1

1.65

4.174.500

C - Nhóm 1

Bậc 2

1.83

4.629.900

C - Nhóm 1

Bậc 3

2.01

5.085.300

C - Nhóm 1

Bậc 4

2.19

5.540.700

C - Nhóm 1

Bậc 5

2.37

5.996.100

C - Nhóm 1

Bậc 6

2.55

6.451.500

C - Nhóm 1

Bậc 7

2.73

6.906.900

C - Nhóm 1

Bậc 8

2.91

7.362.300

C - Nhóm 1

Bậc 9

3.09

7.817.700

C - Nhóm 1

Bậc 10

3.27

8.273.100

C - Nhóm 1

Bậc 11

3.45

8.728.500

C - Nhóm 1

Bậc 12

3.63

9.183.900

C - Nhóm 2

Bậc 1

1.50

3.795.000

C - Nhóm 2

Bậc 2

1.68

4.250.400

C - Nhóm 2

Bậc 3

1.86

4.705.800

C - Nhóm 2

Bậc 4

2.04

5.161.200

C - Nhóm 2

Bậc 5

2.22

5.616.600

C - Nhóm 2

Bậc 6

2.40

6.072.000

C - Nhóm 2

Bậc 7

2.58

6.527.400

C - Nhóm 2

Bậc 8

2.76

6.982.800

C - Nhóm 2

Bậc 9

2.94

7.438.200

C - Nhóm 2

Bậc 10

3.12

7.893.600

C - Nhóm 2

Bậc 11

3.30

8.349.000

C - Nhóm 2

Bậc 12

3.48

8.804.400

C - Nhóm 3

Bậc 1

1.35

3.415.500

C - Nhóm 3

Bậc 2

1.53

3.870.900

C - Nhóm 3

Bậc 3

1.71

4.326.300

C - Nhóm 3

Bậc 4

1.89

4.781.700

C - Nhóm 3

Bậc 5

2.07

5.237.100

C - Nhóm 3

Bậc 6

2.25

5.692.500

C - Nhóm 3

Bậc 7

2.43

6.147.900

C - Nhóm 3

Bậc 8

2.61

6.603.300

C - Nhóm 3

Bậc 9

2.79

7.058.700

C - Nhóm 3

Bậc 10

2.97

7.514.100

C - Nhóm 3

Bậc 11

3.15

7.969.500

C - Nhóm 3

Bậc 12

3.33

8.424.900

Lưu ý: Mức lương, bảng lương công chức mới trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.

Trên đây là thông tin: Chi tiết Bảng lương công chức từ 1 7 2026 như thế nào? Bảng lương công chức 2026 mới nhất?

Xem thêm:

>>> Download mẫu quyết định thuyên chuyển vị trí công tác đối với công chức viên chức mới nhất ở đâu?

>>> Cán bộ công chức viên chức Nhà nước có trách nhiệm gì theo Hiến pháp 2013?

Chi tiết Bảng lương công chức từ 1/7/2026 như thế nào?

Chi tiết Bảng lương công chức từ 1/7/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Cán bộ công chức có quyền gì đối với tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định quyền của cán bộ, công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương như sau:

[1] Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.

[2] Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.

[3] Cán bộ, công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.

Quy định khen thưởng cán bộ công chức như thế nào?

Căn cứ theo Điều 33 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về khen thưởng cán bộ công chức như sau:

Điều 33. Khen thưởng cán bộ, công chức
1. Cán bộ, công chức có thành tích trong công vụ thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.
2. Cán bộ, công chức được khen thưởng do có thành tích xuất sắc hoặc công trạng thì được nâng lương trước thời hạn, được hưởng tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, được ưu tiên khi xem xét bổ nhiệm chức vụ cao hơn nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu theo quy định của cấp có thẩm quyền và của Chính phủ.

Như vậy, khen thưởng cán bộ công chức được quy định như sau:

- Cán bộ công chức có thành tích trong công vụ thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

- Cán bộ, công chức được khen thưởng do có thành tích xuất sắc hoặc công trạng thì được nâng lương trước thời hạn, được hưởng tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, được ưu tiên khi xem xét bổ nhiệm chức vụ cao hơn nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu theo quy định của cấp có thẩm quyền và của Chính phủ.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất