Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 10 TPHCM địa chỉ chính xác ở đâu?

Ngô Diễm Quỳnh 697 lượt xem
15:18 | 24/03/2026
Cập nhật địa chỉ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 10 TPHCM chính xác nhất là ở đâu?
Nội dung chính
  1. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 10 TPHCM địa chỉ chính xác ở đâu?
  2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 10 TPHCM có tư cách pháp nhân không?
  3. Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc gì?

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 10 TPHCM địa chỉ chính xác ở đâu?

Theo Quyết định 1886/QĐ-UBND năm 2026 về tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai TPHCM trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường TPHCM trên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký đất đai TPHCM, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Dương và Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Theo đó thông tin Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 10 TPHCM như sau:

- Khu vực quản lý: Phường Vườn Lài, phường Diên Hồng, phường Hòa Hưng.

- Địa chỉ sau sáp nhập: Số 1A Thành Thái, phường Diên Hồng, TPHCM

- SĐT: 028.38655907

Theo đó, địa chỉ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 10 nằm ở 1A Thành Thái, phường Diên Hồng, TPHCM.

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 10 TPHCM địa chỉ chính xác ở đâu?

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 10 TPHCM địa chỉ chính xác ở đâu? (Hình từ Internet)

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai số 10 TPHCM có tư cách pháp nhân không?

Theo khoản 3 Điều 13 Nghị Định 102/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 13. Văn phòng đăng ký đất đai
[...]
3. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập và quy định sau:
a) Văn phòng đăng ký đất đai có các phòng chuyên môn và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp huyện hoặc tại khu vực.
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thành lập phòng chuyên môn nếu đáp ứng tiêu chí thành lập phòng theo quy định của pháp luật; thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và pháp luật về đất đai;
b) Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản, hoạt động theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập; hạch toán theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Theo đó Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sô 10 có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản, hoạt động theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập; hạch toán theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc gì?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 13 Nghị Định 102/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định văn phòng đất đai có trách nhiệm thực hiện những công việc sau đây:

- Thực hiện đăng ký đất đai đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Thực hiện đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Thực hiện đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên giấy chứng nhận;

- Kiểm tra mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;

- Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;

- Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai quy định tại Điều 154 Luật Đất đai 2024;

- Thực hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật;

- Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng đăng ký đất đai; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật về các lĩnh vực công tác được giao.

Ngô Diễm Quỳnh
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất