Chi lương qua tài khoản người được ủy quyền có được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Nguyễn Thị Hiền 658 lượt xem
09:27 | 27/02/2026
Chi lương qua tài khoản người được ủy quyền có được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?
Nội dung chính
  1. Chi lương qua tài khoản người được ủy quyền có được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?
  2. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như thế nào?
  3. Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay được quy định ra sao?

Chi lương qua tài khoản người được ủy quyền có được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Mới đây, Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 654/TNI-QLDN1 năm 2026 tải về hướng dẫn chính sách thuế TNDN như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 có quy định nguyên tắc trả lương:

Điều 94. Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
[...]

Căn cứ các quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 về đại diện, ủy quyền.

Như vậy, theo Công văn 654/TNI-QLDN1 năm 2026, trường hợp người lao động không có tài khoản ngân hàng và thực hiện ủy quyền hợp pháp cho cá nhân khác nhận thay tiền lương, thì:

- Doanh nghiệp được phép chi trả lương vào tài khoản của người được ủy quyền

- Khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Về hồ sơ lao động: Có đầy đủ Hợp đồng lao động, Bảng chấm công, Bảng tính lương thể hiện khoản chi thực tế phát sinh phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

+ Về tính pháp lý của sự ủy quyền: Có Hợp đồng ủy quyền/Giấy ủy quyền được lập theo đúng quy định của pháp luật dân sự (phải được công chứng, chứng thực tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), trong đó nêu rõ nội dung ủy quyền nhận lương, thông tin nhân thân của người ủy quyền và người được ủy quyền, thông tin tài khoản ngân hàng nhận thay.

+ Về chứng từ thanh toán: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên) chuyển vào tài khoản của người được ủy quyền, nội dung chứng từ (Ủy nhiệm chi) ghi rõ nội dung thanh toán lương cho người lao động theo văn bản ủy quyền tương ứng.

* Trên đây là Thông tin Chi lương qua tài khoản người được ủy quyền có được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Chi lương qua tài khoản người được ủy quyền có được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Chi lương qua tài khoản người được ủy quyền có được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không? (Hình từ Internet)

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như thế nào?

Theo Điều 5 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về kỳ tính thuế như sau:

- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.

- Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về phương pháp tính thuế thu nhập hiện nay như sau:

[1] Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

[2] Chính phủ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với các trường hợp sau đây:

+ Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

+ Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất