Tiền lương làm thêm vượt 200 giờ/năm KHÔNG được trừ khi tính thuế TNDN đúng không?

Nguyễn Thị Hiền 3,795 lượt xem
09:51 | 27/07/2026
Tiền lương làm thêm vượt 200 giờ/năm KHÔNG được trừ khi tính thuế TNDN đúng không?
Nội dung chính
  1. Tiền lương làm thêm vượt 200 giờ năm KHÔNG được trừ khi tính thuế TNDN đúng không?
  2. Điều kiện miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ là gì?
  3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm khi nào?

Tiền lương làm thêm vượt 200 giờ năm KHÔNG được trừ khi tính thuế TNDN đúng không?

Căn cứ Điều 107 Bộ Luật lao động 2019 quy định về làm thêm giờ:

Điều 107. Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
[...]
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
[...]
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
[...]

Tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
[...]
8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
[...]
b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
[...]
23. Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành, bao gồm: Khoản chi cho làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động; khoản chi quảng cáo trong trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký quảng cáo theo quy định của pháp luật; khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Bên cạnh đó, ngày 21/7/2026, Thuế Thành phố Đồng Nai ban hành Công văn 13749/DON-QLDN1 ngày 21/7/2026 Tại đây xác định thuế TNDN đối với tiền lương tăng ca trên 200 giờ. Cụ thể:

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có chi trả tiền lương do sử dụng người lao động làm thêm giờ theo đúng quy định tại Điều 107 Bộ Luật lao động 2019, và đáp ứng quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP nêu trên thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Theo đó, chỉ được tính tiền lương làm thêm giờ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu việc tổ chức làm thêm đúng quy định của pháp luật lao động (bao gồm không vượt giới hạn thời gian làm thêm theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 hoặc thuộc trường hợp được làm thêm đến 300 giờ/năm) và đáp ứng các điều kiện về chi phí được trừ theo Điều 9, Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Trường hợp sử dụng làm lao động làm thêm vượt quá số giờ pháp luật cho phép thì phần chi phí tăng ca vượt mức sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.

Như vậy, tiền lương trả cho thời gian làm thêm vượt quá giới hạn 200 giờ/năm (hoặc vượt giới hạn làm thêm theo quy định của Bộ luật Lao động, nếu không thuộc trường hợp được làm thêm đến 300 giờ/năm) sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

* Trên đây là Thông tin Tiền lương làm thêm vượt 200 giờ năm KHÔNG được trừ khi tính thuế TNDN đúng không?

Tiền lương làm thêm vượt 200 giờ/năm KHÔNG được trừ khi tính thuế TNDN đúng không?

Tiền lương làm thêm vượt 200 giờ/năm KHÔNG được trừ khi tính thuế TNDN đúng không? (Hình từ Internet)

Điều kiện miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ là gì?

Căn cứ theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định làm thêm giờ như sau:

Điều 107. Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
[...]

Đồng thời, tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép như sau

Điều 26. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Bên cạnh đó, ngày 13/7/2026, Thuế thành phố Đồng Nai ban hành Công văn 13096/DON-QLDN1 năm 2026 Tại đây về thuế TNCN.

Căn cứ quy định, tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc đáp ứng quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động thì thuộc diện thu nhập miễn thuế TNCN theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Theo đó, từ 2026, điều kiện để được miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ mới nhất 2026 như sau:

Thứ nhất: Tiền lương tiền công làm thêm giờ phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động sẽ được miễn thuế TNCN.

Thứ hai: Nghĩa vụ của tổ chức, doanh ngiệp chi trả:

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm thêm giờ đã trả cho người lao động.

- Bảng kê phải được lưu lại tổ chức, doanh nghiệp và phải xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.

- Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

Thứ ba: Lưu ý quan trọng trường hợp vượt mức quy định:

Trường hợp tiền lương, tiền công làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật thì:

- Chỉ miễn thuế đối với phần thu nhập trong định mức quy định;

- Phần vượt mức quy định BẮT BUỘC PHẢI TÍNH VÀO THU NHẬP CHỊU THUẾ TNCN của cá nhân.

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm khi nào?

Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

- Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.

Bài viết mới nhất