Cá nhân nào có quyền chứng kiến việc kiểm phiếu và khiếu nại về việc kiểm phiếu?

20:00 | 31/01/2026
Theo Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), cá nhân nào có quyền chứng kiến việc kiểm phiếu và khiếu nại về việc kiểm phiếu?
Nội dung chính
  1. Cá nhân nào có quyền chứng kiến việc kiểm phiếu và khiếu nại về việc kiểm phiếu?
  2. Việc kiểm đếm số phiếu bầu cho từng người ứng cử được quy định như thế nào?
  3. Tổ bầu cử thực hiện phân loại phiếu bầu khi bắt đầu việc kiểm phiếu như thế nào?

Cá nhân nào có quyền chứng kiến việc kiểm phiếu và khiếu nại về việc kiểm phiếu?

Xem thêm:

>>> Hướng dẫn cách ghi phiếu bầu cử hợp lệ chi tiết cụ thể ra sao?

>>> Đáp án tuần 1 Cuộc thi Tìm hiểu các quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An như thế nào?

Căn cứ theo Điều 73 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định như sau:

Điều 73. Việc kiểm phiếu
Việc kiểm phiếu phải được tiến hành tại phòng bỏ phiếu ngay sau khi cuộc bỏ phiếu kết thúc.
Trước khi mở hòm phiếu, Tổ bầu cử phải thống kê, lập biên bản, niêm phong số phiếu bầu không sử dụng đến và phải mời hai cử tri không phải là người ứng cử chứng kiến việc kiểm phiếu.
Người ứng cử, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử hoặc người được ủy nhiệm có quyền chứng kiến việc kiểm phiếu và khiếu nại về việc kiểm phiếu. Các phóng viên báo chí được chứng kiến việc kiểm phiếu.

Theo đó, người ứng cử, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử hoặc người được ủy nhiệm có quyền chứng kiến việc kiểm phiếu và khiếu nại về việc kiểm phiếu.

*Trên đây là thông tin Cá nhân nào có quyền chứng kiến việc kiểm phiếu và khiếu nại về việc kiểm phiếu?

Xem thêm:

>>> Toàn văn Nghị quyết 116/2025/UBTVQH15 về tiếp công dân, giám sát của Quốc hội và HĐND đối với việc giải quyết khiếu nại tố cáo

>>> Hướng dẫn cách tính tỷ lệ phiếu bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 ra sao?

Cá nhân nào có quyền chứng kiến việc kiểm phiếu và khiếu nại về việc kiểm phiếu?

Cá nhân nào có quyền chứng kiến việc kiểm phiếu và khiếu nại về việc kiểm phiếu? (Hình từ Internet)

Việc kiểm đếm số phiếu bầu cho từng người ứng cử được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 28 Thông tư 21/2025/TT-BNV quy định như sau:

Điều 28. Kiểm đếm số phiếu bầu cho từng người ứng cử
1. Việc kiểm phiếu bầu cho từng người ứng cử chi thực hiện đối với những phiếu bầu hợp lệ. Các phiếu bầu hợp lệ được xếp thành các loại, gồm: Loại phiếu bầu 01 đại biểu; loại phiếu bầu 02 đại biểu; loại phiếu bầu 03 đại biểu,...
2. Tổ bầu cử kiểm phiếu theo từng loại phiếu bầu quy định tại khoản 1 Điều này để làm căn cứ xác định số phiếu bầu cho từng người ứng cử.
3. Cách ghi số phiếu cho từng người ứng cử tham khảo theo cách vẽ lần lượt các hình vuông và một đường chéo, cứ 05 phiếu tạo thành một hình vuông có một đường chéo.

Theo đó, việc kiểm đếm số phiếu bầu cho từng người ứng cử như sau:

- Việc kiểm phiếu bầu cho từng người ứng cử chi thực hiện đối với những phiếu bầu hợp lệ. Các phiếu bầu hợp lệ được xếp thành các loại, gồm: Loại phiếu bầu 01 đại biểu; loại phiếu bầu 02 đại biểu; loại phiếu bầu 03 đại biểu,...

- Tổ bầu cử kiểm phiếu theo từng loại phiếu bầu quy định tại khoản 1 Điều 28 Thông tư 21/2025/TT-BNV để làm căn cứ xác định số phiếu bầu cho từng người ứng cử.

- Cách ghi số phiếu cho từng người ứng cử tham khảo theo cách vẽ lần lượt các hình vuông và một đường chéo, cứ 05 phiếu tạo thành một hình vuông có một đường chéo.

Tổ bầu cử thực hiện phân loại phiếu bầu khi bắt đầu việc kiểm phiếu như thế nào?

Căn cứ theo khoản 7 Điều 11 Thông tư 01/2021/TT-BNV quy định cụ thể:

Điều 11. Kiểm kê, kiểm tra và phân loại phiếu bầu
[...]
6. Phiếu bầu hợp lệ, phiếu bầu không hợp lệ và cách tính tỷ lệ phiếu bầu
a) Phiếu hợp lệ là phiếu bầu đủ số lượng đại biểu hoặc bầu ít hơn số lượng đại biểu được bầu theo quy định; phiếu do Tổ bầu cử phát ra;
b) Phiếu không hợp lệ là phiếu không theo mẫu quy định do Tổ bầu cử phát ra; phiếu không có dấu của Tổ bầu cử; phiếu để số người được bầu nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử; phiếu gạch xóa hết tên những người ứng cử; phiếu ghi thêm tên người ngoài danh sách ứng cử hoặc phiếu có ghi thêm nội dung khác;
c) Tỷ lệ phiếu bầu: Số phiếu được bầu/tổng số phiếu hợp lệ.
7. Khi bắt đầu việc kiểm phiếu, Tổ bầu cử thực hiện phân loại phiếu bầu thành hai loại sau đây:
a) Loại phiếu hợp lệ.
b) Loại phiếu không hợp lệ.
8. Sau khi phân loại xong phiếu bầu, Tổ bầu cử phải ghi kết quả kiểm tra số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ vào biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử.
9. Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 của Tổ Bầu cử theo biểu Mẫu của Hội đồng bầu cử quốc gia ban hành.

Theo đó, khi bắt đầu việc kiểm phiếu, Tổ bầu cử thực hiện phân loại phiếu bầu thành hai loại sau đây:

- Loại phiếu hợp lệ.

- Loại phiếu không hợp lệ.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất