Biển số xe 76 là của tỉnh nào? Chi tiết biển số xe tỉnh Quảng Ngãi mới nhất 2024?

Nguyễn Thị Kim Linh 10,848 lượt xem
09:52 | 07/07/2025
Dạ cho tôi hỏi với: Biển số xe 76 là biển số xe của tỉnh nào vậy? Tôi muốn tham khảo chi tiết biển số xe Quảng Ngãi mới nhất 2024? (Câu hỏi của anh Tiến - TP.HCM) Mong được giải đáp.
Nội dung chính
  1. Biển số xe 76 là của tỉnh nào?
  2. Chi tiết biển số xe tỉnh Quảng Ngãi mới nhất 2024?
  3. Phòng Cảnh sát giao thông có thẩm quyền đăng ký xe nào?
  4. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe và cán bộ đăng ký xe là gì?

Biển số xe 76 là của tỉnh nào?

Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

An Giang

Tại đây

2

Bắc Ninh

Tại đây

3

Cà Mau

Tại đây

4

Cần Thơ

Tại đây

5

Cao Bằng

Tại đây

6

Đà Nẵng

Tại đây

7

Đắk Lắk

Tại đây

8

Điện Biên

Tại đây

9

Đồng Nai

Tại đây

10

Đồng Tháp

Tại đây

11

Gia Lai

Tại đây

12

Hà Nội

Tại đây

13

Hà Tĩnh

Tại đây

14

Hải Phòng

Tại đây

15

Hưng Yên

Tại đây

16

Khánh Hòa

Tại đây

17

Lai Châu

Tại đây

18

Lâm Đồng

Tại đây

19

Lạng Sơn

Tại đây

20

Lào Cai

Tại đây

21

Nghệ An

Tại đây

22

Ninh Bình

Tại đây

23

Phú Thọ

Tại đây

24

Quảng Ngãi

Tại đây

25

Quảng Ninh

Tại đây

26

Quảng Trị

Tại đây

27

Sơn La

Tại đây

28

Tây Ninh

Tại đây

29

Thái Nguyên

Tại đây

30

Thanh Hóa

Tại đây

31

Thừa Thiên Huế

Tại đây

32

TP. Hồ Chí Minh

Tại đây

33

Tuyên Quang

Tại đây

34

Vĩnh Long

Tại đây

35

Cục CSGT

Tại đây

Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025:

Ký hiệu

Tên địa phương

11

Tại đây

12

Tại đây

14

Tại đây

15

Tại đây

16

Tại đây

17

Tại đây

18

Tại đây

19

Tại đây

20

Tại đây

21

Tại đây

22

Tại đây

23

Tại đây

24

Tại đây

25

Tại đây

26

Tại đây

27

Tại đây

28

Tại đây

29

Tại đây

30

Tại đây

31

Tại đây

32

Tại đây

33

Tại đây

34

Tại đây

35

Tại đây

36

Tại đây

37

Tại đây

38

Tại đây

39

Tại đây

40

Tại đây

41

Tại đây

43

Tại đây

47

Tại đây

48

Tại đây

49

Tại đây

50

Tại đây

51

Tại đây

52

Tại đây

53

Tại đây

54

Tại đây

55

Tại đây

56

Tại đây

57

Tại đây

58

Tại đây

59

Tại đây

60

Tại đây

61

Tại đây

62

Tại đây

63

Tại đây

64

Tại đây

65

Tại đây

66

Tại đây

67

Tại đây

68

Tại đây

69

Tại đây

70

Tại đây

71

Tại đây

72

Tại đây

73

Tại đây

74

Tại đây

75

Tại đây

76

Tại đây

77

Tại đây

78

Tại đây

79

Tại đây

80

Tại đây

81

Tại đây

82

Tại đây

83

Tại đây

84

Tại đây

85

Tại đây

86

Tại đây

88

Tại đây

89

Tại đây

90

Tại đây

92

Tại đây

93

Tại đây

94

Tại đây

95

Tại đây

97

Tại đây

98

Tại đây

99

Tại đây

Căn cứ theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 24/2023/TT-BCA (hết hiệu lực từ 1/1/2025) quy định về ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô trong nước.

Theo đó, biển số xe 76 là ký hiệu biển số xe của tỉnh Quảng Ngãi.

Xem thêm chi tiết ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô trong nước của các tỉnh thành khác: Tại đây

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/19042024/bien-so-xe.jpg

Biển số xe 76 là của tỉnh nào? Chi tiết biển số xe tỉnh Quảng Ngãi mới nhất 2024? (Hình từ Internet)

Chi tiết biển số xe tỉnh Quảng Ngãi mới nhất 2024?

Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi ở mỗi thành phố, thị xã và huyện thuộc tỉnh Quảng Ngãi sẽ có ký hiệu biển số xe riêng.

Dưới đây là chi tiết biển số xe máy Quảng Ngãi và biển số xe ô tô Quảng Ngãi:

(1) Biển số xe máy Quảng Ngãi

Đơn vị hành chính

Biển số xe

Thành phố Quảng Ngãi

76-B1, 76-U1, 76-V1

Thị xã Đức Phổ

76H1

Huyện Bình Sơn

76C1

Huyện Sơn Tịnh

76D1

Huyện Tư Nghĩa

76E1

Huyện Nghĩa Hành

76F1

Huyện Mộ Đức

76G1

Huyện Ba Tơ

76K1

Huyện Minh Long

76L1

Huyện Sơn Hà

76M1

Huyện Sơn Tây

76N1

Huyện Trà Bồng

76P1

Huyện Lý Sơn

76T1

(2) Biển số xe ô tô Quảng Ngãi

Loại xe

Biển số xe

Xe từ 7-9 chỗ

76A

Xe ô tô chở khách và xe trên 9 chỗ ngồi

76B

Xe tải và xe bán tải

76C

Xe van đăng ký tại tỉnh

76D

Xe các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê từ nước ngoài

76LD

Xe sơ mi rơmoóc

76R

Xe quân đội làm kinh tế

76KT

Phòng Cảnh sát giao thông có thẩm quyền đăng ký xe nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định như sau:

Điều 4. Cơ quan đăng ký xe
1. Cục Cảnh sát giao thông đăng ký xe của Bộ Công an; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó.
2. Phòng Cảnh sát giao thông đăng ký các loại xe sau đây (trừ các loại xe quy định tại khoản 1 Điều này):
a) Xe ô tô, xe máy kéo, rơmoóc, sơ mi rơmoóc và các loại xe có kết cấu tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là xe ô tô) của tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố, huyện, thị xã thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở;
b) Xe ô tô đăng ký biển số trúng đấu giá; đăng ký xe lần đầu đối với xe có nguồn gốc tịch thu theo quy định của pháp luật và xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên của tổ chức, cá nhân tại địa phương;
c) Xe ô tô; xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự xe mô tô (sau đây gọi chung là xe mô tô) của tổ chức, cá nhân nước ngoài, kể cả cơ quan lãnh sự tại địa phương.
...

Như vậy, ngoại trừ trường hợp thuộc thẩm quyền đăng ký xe của Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông có thẩm quyền đăng ký các loại xe dưới đây:

- Xe ô tô, xe máy kéo, rơmoóc, sơ mi rơmoóc và các loại xe có kết cấu tương tự xe ô tô của tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố, huyện, thị xã thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

- Xe ô tô đăng ký biển số trúng đấu giá; đăng ký xe lần đầu đối với xe có nguồn gốc tịch thu theo quy định của pháp luật và xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên của tổ chức, cá nhân tại địa phương.

- Xe ô tô; xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài, kể cả cơ quan lãnh sự tại địa phương.

Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe và cán bộ đăng ký xe là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 24/2023/TT-BCA, trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe và cán bộ đăng ký xe đó là:

- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ xe, kiểm tra thực tế xe, chà số máy, số khung xe và thực hiện số hóa hồ sơ xe lên hệ thống đăng ký, quản lý xe.

- Trường hợp hồ sơ xe, dữ liệu điện tử về hồ sơ xe bảo đảm đúng quy định thì tiếp nhận giải quyết đăng ký xe.

Trường hợp không bảo đảm thủ tục quy định thì hướng dẫn cụ thể, đầy đủ, ghi nội dung hướng dẫn vào Phiếu hướng dẫn hồ sơ và chịu trách nhiệm về nội dung hướng dẫn đó.

- Trong quá trình thực hiện, cán bộ đăng ký xe phải chấp hành nghiêm điều lệnh Công an nhân dân, có thái độ đúng mực, tôn trọng Nhân dân.

Thực hiện theo quy định của Thông tư 24/2023/TT-BCA và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công tác đăng ký xe.

Nghiêm cấm quy định thêm các thủ tục đăng ký xe trái với quy định tại Thông tư 24/2023/TT-BCA.

Trân trọng!

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Đổi bằng lái xe qua VNeID được không?

Đổi bằng lái xe qua VNeID được không? Người vi phạm giao thông chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước thì có được đổi bằng lái xe không?

Bài viết mới nhất