Biển số xe 55 là ở đâu? Biển số xe cụ thể theo quận, huyện của thành phố Hồ Chí Minh là gì?
Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025:
STT | Tên địa phương | Ký hiệu |
1 | An Giang | |
2 | Bắc Ninh | |
3 | Cà Mau | |
4 | Cần Thơ | |
5 | Cao Bằng | |
6 | Đà Nẵng | |
7 | Đắk Lắk | |
8 | Điện Biên | |
9 | Đồng Nai | |
10 | Đồng Tháp | |
11 | Gia Lai | |
12 | Hà Nội | |
13 | Hà Tĩnh | |
14 | Hải Phòng | |
15 | Hưng Yên | |
16 | Khánh Hòa | |
17 | Lai Châu | |
18 | Lâm Đồng | |
19 | Lạng Sơn | |
20 | Lào Cai | |
21 | Nghệ An | |
22 | Ninh Bình | |
23 | Phú Thọ | |
24 | Quảng Ngãi | |
25 | Quảng Ninh | |
26 | Quảng Trị | |
27 | Sơn La | |
28 | Tây Ninh | |
29 | Thái Nguyên | |
30 | Thanh Hóa | |
31 | Thừa Thiên Huế | |
32 | TP. Hồ Chí Minh | |
33 | Tuyên Quang | |
34 | Vĩnh Long | |
35 | Cục CSGT |
Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025:
Ký hiệu | Tên địa phương |
11 | |
12 | |
14 | |
15 | |
16 | |
17 | |
18 | |
19 | |
20 | |
21 | |
22 | |
23 | |
24 | |
25 | |
26 | |
27 | |
28 | |
29 | |
30 | |
31 | |
32 | |
33 | |
34 | |
35 | |
36 | |
37 | |
38 | |
39 | |
40 | |
41 | |
43 | |
47 | |
48 | |
49 | |
50 | |
51 | |
52 | |
53 | |
54 | |
55 | |
56 | |
57 | |
58 | |
59 | |
60 | |
61 | |
62 | |
63 | |
64 | |
65 | |
66 | |
67 | |
68 | |
69 | |
70 | |
71 | |
72 | |
73 | |
74 | |
75 | |
76 | |
77 | |
78 | |
79 | |
80 | |
81 | |
82 | |
83 | |
84 | |
85 | |
86 | |
88 | |
89 | |
90 | |
92 | |
93 | |
94 | |
95 | |
97 | |
98 | |
99 |
Căn cứ theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 24/2023/TT-BCA (hiệu lực từ 1/1/2025) về ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô trong cả nước.
Như vậy, biển số xe 55 là biển số xe của TP. Hồ Chí Minh. TP. Hồ Chí Minh là một tỉnh nằm ở miền Nam của đất nước Việt Nam, cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 1.730km tính theo đường bộ.
Với vị trí là tâm điểm của Đông Nam Á, thành phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng cả về đường bộ, đường thủy và đường hàng không. Nhờ điều này mà thành phố đã giúp nối liền các tỉnh trong vùng và trở thành một cửa ngõ quốc tế cực kỳ quan trọng.

Biển số xe 55 là ở đâu? Biển số xe cụ thể theo quận, huyện của TP. Hồ Chí Minh là gì? (Hình từ Internet)
Biển số xe cụ thể theo quận, huyện của thành phố Hồ Chí Minh là gì?
Tính đến năm 2020, thành phố Hồ Chí Minh có tổng cộng 22 đơn vị hành chính. Trong đó gồm 1 thành phố (TP. Thủ Đức), 16 quận và 5 huyện, riêng Quận 2 và Quận 9 trước đó đã được sáp nhập vào TP. Thủ Đức.
Tổng hợp ký hiệu biển số xe 55 các quận huyện TP Hồ Chí Minh chính xác và chi tiết nhất:
- Quận 1: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-T1; 59-TA;
- Quận 2: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-B1; 59-BA;
- Quận 3: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-F1; 59-FA;
- Quận 4: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-C1; 59-CA;
- Quận 5: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-H1; 59-HA;
- Quận 6: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-K1; 59-KA;
- Quận 7: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-C2; 59-CB;
- Quận 8: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-L1; 59-L2; 59-LA;
- Quận 9: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-X1; 59-XA;
- Quận 10: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-U1; 59-UA;
- Quận 11: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-M1; 59-MA;
- Quận 12: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-G1; 59-G2; 59-GA;
- Quận Tân Bình: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-P1; 59-P2; 59-PA;
- Quận Tân Phú: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-D1; 59-D2; 59-DA;
- Quận Bình Thạnh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-S1; 59-S2; 59-SA;
- Quận Gò Vấp: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-V1; 59-V2; 59-VA;
- Quận Phú Nhuận: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-E1; 59-EA;
- Quận Thủ Đức: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-X2; 59-XB;
- Quận Bình Tân: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-N1; 50-N1; 59-NA;
- Huyện Bình Chánh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-N2; 59-NB;
- Huyện Nhà Bè: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-Z1; 59-ZA;
- Huyện Cần Giờ: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-Z2; 59-ZB;
- Huyện Hóc Môn: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-Y1; 59-YA;
- Huyện Củ Chi: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-Y2; 59-YB;
Thời hạn sử dụng chứng nhận đăng ký xe cụ thể như thế nào?
Theo quy định tại Điều 35 Thông tư 24/2023/TT-BCA về thời gian sử dụng chứng nhận đăng ký xe như sau:
[1] Đối với chứng nhận đăng ký xe ô tô tải, ô tô khách, xe cải tạo được ghi theo niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật.
[2] Đối với chứng nhận đăng ký xe ô tô, mô tô của người nước ngoài là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ghi theo thời hạn trên chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, chứng minh thư lãnh sự, chứng minh thư lãnh sự danh dự, chứng minh thư (phổ thông) tương ứng;
Đối với chứng nhận đăng ký xe ô tô, mô tô của người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam ghi theo thời hạn trên thẻ thường trú, thẻ tạm trú.
[3] Đối với chứng nhận đăng ký xe ô tô, mô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức ghi thời hạn lần đầu là 05 năm và được gia hạn 03 năm/lần.
Trân trọng!
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];