Biển số xe 55 là ở đâu? Biển số xe cụ thể theo quận, huyện của TP. Hồ Chí Minh là gì?

Trần Thị Ngọc My 1,263 lượt xem
10:51 | 07/07/2025
Biển số xe 55 là ở đâu? Biển số xe cụ thể theo quận, huyện của thành phố Hồ Chí Minh là gì?
Nội dung chính
  1. Biển số xe 55 là ở đâu? Biển số xe cụ thể theo quận, huyện của thành phố Hồ Chí Minh là gì?
  2. Biển số xe cụ thể theo quận, huyện của thành phố Hồ Chí Minh là gì?
  3. Thời hạn sử dụng chứng nhận đăng ký xe cụ thể như thế nào?

Biển số xe 55 là ở đâu? Biển số xe cụ thể theo quận, huyện của thành phố Hồ Chí Minh là gì?

Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

An Giang

Tại đây

2

Bắc Ninh

Tại đây

3

Cà Mau

Tại đây

4

Cần Thơ

Tại đây

5

Cao Bằng

Tại đây

6

Đà Nẵng

Tại đây

7

Đắk Lắk

Tại đây

8

Điện Biên

Tại đây

9

Đồng Nai

Tại đây

10

Đồng Tháp

Tại đây

11

Gia Lai

Tại đây

12

Hà Nội

Tại đây

13

Hà Tĩnh

Tại đây

14

Hải Phòng

Tại đây

15

Hưng Yên

Tại đây

16

Khánh Hòa

Tại đây

17

Lai Châu

Tại đây

18

Lâm Đồng

Tại đây

19

Lạng Sơn

Tại đây

20

Lào Cai

Tại đây

21

Nghệ An

Tại đây

22

Ninh Bình

Tại đây

23

Phú Thọ

Tại đây

24

Quảng Ngãi

Tại đây

25

Quảng Ninh

Tại đây

26

Quảng Trị

Tại đây

27

Sơn La

Tại đây

28

Tây Ninh

Tại đây

29

Thái Nguyên

Tại đây

30

Thanh Hóa

Tại đây

31

Thừa Thiên Huế

Tại đây

32

TP. Hồ Chí Minh

Tại đây

33

Tuyên Quang

Tại đây

34

Vĩnh Long

Tại đây

35

Cục CSGT

Tại đây

Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025:

Ký hiệu

Tên địa phương

11

Tại đây

12

Tại đây

14

Tại đây

15

Tại đây

16

Tại đây

17

Tại đây

18

Tại đây

19

Tại đây

20

Tại đây

21

Tại đây

22

Tại đây

23

Tại đây

24

Tại đây

25

Tại đây

26

Tại đây

27

Tại đây

28

Tại đây

29

Tại đây

30

Tại đây

31

Tại đây

32

Tại đây

33

Tại đây

34

Tại đây

35

Tại đây

36

Tại đây

37

Tại đây

38

Tại đây

39

Tại đây

40

Tại đây

41

Tại đây

43

Tại đây

47

Tại đây

48

Tại đây

49

Tại đây

50

Tại đây

51

Tại đây

52

Tại đây

53

Tại đây

54

Tại đây

55

Tại đây

56

Tại đây

57

Tại đây

58

Tại đây

59

Tại đây

60

Tại đây

61

Tại đây

62

Tại đây

63

Tại đây

64

Tại đây

65

Tại đây

66

Tại đây

67

Tại đây

68

Tại đây

69

Tại đây

70

Tại đây

71

Tại đây

72

Tại đây

73

Tại đây

74

Tại đây

75

Tại đây

76

Tại đây

77

Tại đây

78

Tại đây

79

Tại đây

80

Tại đây

81

Tại đây

82

Tại đây

83

Tại đây

84

Tại đây

85

Tại đây

86

Tại đây

88

Tại đây

89

Tại đây

90

Tại đây

92

Tại đây

93

Tại đây

94

Tại đây

95

Tại đây

97

Tại đây

98

Tại đây

99

Tại đây

Căn cứ theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 24/2023/TT-BCA (hiệu lực từ 1/1/2025) về ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô trong cả nước.

Như vậy, biển số xe 55 là biển số xe của TP. Hồ Chí Minh. TP. Hồ Chí Minh là một tỉnh nằm ở miền Nam của đất nước Việt Nam, cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 1.730km tính theo đường bộ.

Với vị trí là tâm điểm của Đông Nam Á, thành phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng cả về đường bộ, đường thủy và đường hàng không. Nhờ điều này mà thành phố đã giúp nối liền các tỉnh trong vùng và trở thành một cửa ngõ quốc tế cực kỳ quan trọng.

Biển số xe 55 là ở đâu? Biển số xe cụ thể theo quận, huyện của TP. Hồ Chí Minh là gì?

Biển số xe 55 là ở đâu? Biển số xe cụ thể theo quận, huyện của TP. Hồ Chí Minh là gì? (Hình từ Internet)

Biển số xe cụ thể theo quận, huyện của thành phố Hồ Chí Minh là gì?

Tính đến năm 2020, thành phố Hồ Chí Minh có tổng cộng 22 đơn vị hành chính. Trong đó gồm 1 thành phố (TP. Thủ Đức), 16 quận và 5 huyện, riêng Quận 2 và Quận 9 trước đó đã được sáp nhập vào TP. Thủ Đức.

Tổng hợp ký hiệu biển số xe 55 các quận huyện TP Hồ Chí Minh chính xác và chi tiết nhất:

- Quận 1: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-T1; 59-TA;

- Quận 2: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-B1; 59-BA;

- Quận 3: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-F1; 59-FA;

- Quận 4: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-C1; 59-CA;

- Quận 5: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-H1; 59-HA;

- Quận 6: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-K1; 59-KA;

- Quận 7: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-C2; 59-CB;

- Quận 8: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-L1; 59-L2; 59-LA;

- Quận 9: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-X1; 59-XA;

- Quận 10: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-U1; 59-UA;

- Quận 11: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-M1; 59-MA;

- Quận 12: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-G1; 59-G2; 59-GA;

- Quận Tân Bình: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-P1; 59-P2; 59-PA;

- Quận Tân Phú: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-D1; 59-D2; 59-DA;

- Quận Bình Thạnh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-S1; 59-S2; 59-SA;

- Quận Gò Vấp: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-V1; 59-V2; 59-VA;

- Quận Phú Nhuận: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-E1; 59-EA;

- Quận Thủ Đức: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-X2; 59-XB;

- Quận Bình Tân: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-N1; 50-N1; 59-NA;

- Huyện Bình Chánh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-N2; 59-NB;

- Huyện Nhà Bè: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-Z1; 59-ZA;

- Huyện Cần Giờ: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-Z2; 59-ZB;

- Huyện Hóc Môn: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-Y1; 59-YA;

- Huyện Củ Chi: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59-Y2; 59-YB;

Thời hạn sử dụng chứng nhận đăng ký xe cụ thể như thế nào?

Theo quy định tại Điều 35 Thông tư 24/2023/TT-BCA về thời gian sử dụng chứng nhận đăng ký xe như sau:

[1] Đối với chứng nhận đăng ký xe ô tô tải, ô tô khách, xe cải tạo được ghi theo niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật.

[2] Đối với chứng nhận đăng ký xe ô tô, mô tô của người nước ngoài là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ghi theo thời hạn trên chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, chứng minh thư lãnh sự, chứng minh thư lãnh sự danh dự, chứng minh thư (phổ thông) tương ứng;

Đối với chứng nhận đăng ký xe ô tô, mô tô của người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam ghi theo thời hạn trên thẻ thường trú, thẻ tạm trú.

[3] Đối với chứng nhận đăng ký xe ô tô, mô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức ghi thời hạn lần đầu là 05 năm và được gia hạn 03 năm/lần.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Ngọc My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Đổi bằng lái xe qua VNeID được không?

Đổi bằng lái xe qua VNeID được không? Người vi phạm giao thông chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước thì có được đổi bằng lái xe không?

Bài viết mới nhất