Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì trong Báo cáo tài chính nhà nước?

Mạc Duy Văn 224 lượt xem
02:50 | 22/04/2026
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì trong Báo cáo tài chính nhà nước? Lập, yêu cầu đối với Báo cáo tài chính nhà nước phải tuân thủ nguyên tắc nào?
Nội dung chính
  1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì trong Báo cáo tài chính nhà nước?
  2. Lập, yêu cầu đối với Báo cáo tài chính nhà nước phải tuân thủ nguyên tắc nào?
  3. Nội dung Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước bao gồm những gì?

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì trong Báo cáo tài chính nhà nước?

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 140/2026/NĐ-CP quy định về báo cáo lưu chuyển tiền tệ như sau:

Điều 10. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh tình hình lưu chuyển tiền tệ, bao gồm các luồng tiền thu vào, các luồng tiền chi ra từ các hoạt động chủ yếu, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo; số dư tiền và tương đương tiền tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh.
2. Nội dung Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
a) Luồng tiền từ hoạt động chủ yếu
Luồng tiền từ hoạt động chủ yếu bao gồm các luồng tiền thu vào, luồng tiền chi ra trong kỳ báo cáo phát sinh từ các hoạt động mang tính thường xuyên của Nhà nước và không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính.
b) Luồng tiền từ hoạt động đầu tư
Luồng tiền từ hoạt động đầu tư bao gồm các luồng tiền thu vào, luồng tiền chi ra trong kỳ báo cáo phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền của Nhà nước.
[...]

Như vậy, báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh tình hình lưu chuyển tiền tệ, bao gồm các luồng tiền thu vào, các luồng tiền chi ra từ các hoạt động chủ yếu, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo; số dư tiền và tương đương tiền tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh.

Xem thêm

>>> Mức phạt chậm nộp thuyết minh báo cáo tài chính 2026 bao nhiêu?

>>> Công văn 1376/TCS10-QLDN về không còn gộp báo cáo tài chính kể từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025 như thế nào?

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì trong Báo cáo tài chính nhà nước?

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì trong Báo cáo tài chính nhà nước? (Hình từ Internet)

Lập, yêu cầu đối với Báo cáo tài chính nhà nước phải tuân thủ nguyên tắc nào?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 140/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, yêu cầu đối với Báo cáo tài chính nhà nước như sau:

Điều 7. Nguyên tắc lập, yêu cầu đối với Báo cáo tài chính nhà nước
1. Báo cáo tài chính nhà nước được lập từ các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính cùng kỳ kế toán năm.
2. Báo cáo tài chính nhà nước được lập căn cứ thông tin tài chính đã xác định được giá trị, đã được kế toán do các đối tượng quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định này cung cấp.
3. Khi lập Báo cáo tài chính nhà nước phải thực hiện loại trừ giao dịch phát sinh giữa các cấp ngân sách; giữa ngân sách với các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong phạm vi lập Báo cáo tài chính nhà nước (sau đây gọi là giao dịch nội bộ).
4. Thông tin trên Báo cáo tài chính nhà nước phải được phản ánh trung thực, khách quan.
5. Thông tin trên Báo cáo tài chính nhà nước phải đảm bảo tính nhất quán, tính liên tục và tính so sánh.

Như vậy, lập, yêu cầu đối với Báo cáo tài chính nhà nước phải tuân thủ nguyên tắc sau đây:

- Báo cáo tài chính nhà nước được lập từ các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính cùng kỳ kế toán năm.

- Báo cáo tài chính nhà nước được lập căn cứ thông tin tài chính đã xác định được giá trị, đã được kế toán do các đối tượng quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định 140/2026/NĐ-CP cung cấp.

- Khi lập Báo cáo tài chính nhà nước phải thực hiện loại trừ giao dịch phát sinh giữa các cấp ngân sách; giữa ngân sách với các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong phạm vi lập Báo cáo tài chính nhà nước (sau đây gọi là giao dịch nội bộ).

- Thông tin trên Báo cáo tài chính nhà nước phải được phản ánh trung thực, khách quan.

- Thông tin trên Báo cáo tài chính nhà nước phải đảm bảo tính nhất quán, tính liên tục và tính so sánh.

Nội dung Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước bao gồm những gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 140/2026/NĐ-CP quy định về báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước như sau:

Điều 9. Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước
[...]
2. Nội dung Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước
a) Doanh thu của Nhà nước
Doanh thu của Nhà nước là tổng các nguồn lực Nhà nước đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ báo cáo làm tăng tài sản thuần của Nhà nước. Doanh thu của Nhà nước bao gồm: Doanh thu thuế; doanh thu phí, lệ phí; doanh thu từ dầu thô và khí thiên nhiên; doanh thu từ vốn góp và các khoản đầu tư của Nhà nước; doanh thu từ viện trợ không hoàn lại; doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và doanh thu khác phát sinh trong kỳ báo cáo của các đối tượng được quy định tại khoản 3, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định này.
b) Chi phí của Nhà nước
Chi phí của Nhà nước là những khoản làm giảm nguồn lực của Nhà nước trong kỳ báo cáo dưới hình thức luồng tiền chi ra, hoặc sử dụng các tài sản, hoặc phát sinh các khoản nợ phải trả dẫn đến giảm tài sản thuần của Nhà nước. Chi phí của Nhà nước bao gồm: Chi phí tiền lương và chi phí khác cho con người; chi phí vật tư và dịch vụ đã sử dụng; chi phí khấu hao/hao mòn; chi phí tài chính và chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo của các đối tượng được quy định tại khoản 3, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định này.
c) Thặng dư/thâm hụt của Nhà nước
Thặng dư/thâm hụt phản ánh kết quả hoạt động tài chính của Nhà nước trong kỳ báo cáo, được xác định bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của Nhà nước. Trường hợp doanh thu lớn hơn chi phí thì kết quả hoạt động tài chính của Nhà nước trong kỳ báo cáo là thặng dư, trường hợp doanh thu nhỏ hơn chi phí thì kết quả hoạt động tài chính của Nhà nước trong kỳ báo cáo là thâm hụt.
[...]

Như vậy, nội dung Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước

- Doanh thu của Nhà nước

Doanh thu của Nhà nước là tổng các nguồn lực Nhà nước đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ báo cáo làm tăng tài sản thuần của Nhà nước. Doanh thu của Nhà nước bao gồm: Doanh thu thuế; doanh thu phí, lệ phí; doanh thu từ dầu thô và khí thiên nhiên; doanh thu từ vốn góp và các khoản đầu tư của Nhà nước; doanh thu từ viện trợ không hoàn lại; doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và doanh thu khác phát sinh trong kỳ báo cáo của các đối tượng được quy định tại khoản 3, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định 140/2026/NĐ-CP.

- Chi phí của Nhà nước

Chi phí của Nhà nước là những khoản làm giảm nguồn lực của Nhà nước trong kỳ báo cáo dưới hình thức luồng tiền chi ra, hoặc sử dụng các tài sản, hoặc phát sinh các khoản nợ phải trả dẫn đến giảm tài sản thuần của Nhà nước.

Chi phí của Nhà nước bao gồm: Chi phí tiền lương và chi phí khác cho con người; chi phí vật tư và dịch vụ đã sử dụng; chi phí khấu hao/hao mòn; chi phí tài chính và chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo của các đối tượng được quy định tại khoản 3, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định 140/2026/NĐ-CP.

- Thặng dư/thâm hụt của Nhà nước

Thặng dư/thâm hụt phản ánh kết quả hoạt động tài chính của Nhà nước trong kỳ báo cáo, được xác định bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của Nhà nước. Trường hợp doanh thu lớn hơn chi phí thì kết quả hoạt động tài chính của Nhà nước trong kỳ báo cáo là thặng dư, trường hợp doanh thu nhỏ hơn chi phí thì kết quả hoạt động tài chính của Nhà nước trong kỳ báo cáo là thâm hụt.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất