Bảng mức thuế đối ứng của Mỹ 2025 áp dụng cho 185 quốc gia và vùng lãnh thổ?

Lê Nguyễn Minh Thy 8,278 lượt xem
17:12 | 09/04/2025
Bảng mức thuế đối ứng của Mỹ 2025 áp dụng cho 185 quốc gia và vùng lãnh thổ? Các đối tượng nào phải chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam?
Nội dung chính
  1. Bảng mức thuế đối ứng của Mỹ 2025 áp dụng cho 185 quốc gia và vùng lãnh thổ?
  2. Nội dung phạm vi Hiệp định và hỗ trợ chung trong hỗ trợ lẫn nhau trong lĩnh vực hải quan giữa Việt Nam và Hoa Kỳ như thế nào?
  3. Các đối tượng nào phải chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam?

Bảng mức thuế đối ứng của Mỹ 2025 áp dụng cho 185 quốc gia và vùng lãnh thổ?

Ngày 02/4/2025, Tổng thống Mỹ công bố bảng danh sách Mỹ áp thuế đối ứng với Việt Nam và các quốc gia và vùng lãnh thổ khác, trong đó Mỹ áp thuế đối ứng với Việt Nam là 46%.

Dưới đây là bảng mức thuế đối ứng Mỹ 2025 áp dụng cho 185 quốc gia và vùng lãnh thổ:

Bảng mức thuế đối ứng

Bảng mức thuế đối ứng của Mỹ

Bảng mức thuế đối ứng của Mỹ 2025

Bảng mức thuế đối ứng của Mỹ 2025 áp dụng cho 185 quốc gia và vùng lãnh thổ

 thuế đối ứng của Mỹ 2025

Bảng mức thuế đối ứng của Mỹ 2025 áp dụng cho 185 quốc gia

Thông tin trên là: Bảng mức thuế đối ứng của Mỹ 2025 áp dụng cho 185 quốc gia và vùng lãnh thổ?

Bảng mức thuế đối ứng của Mỹ 2025 áp dụng cho 185 quốc gia và vùng lãnh thổ?

Bảng mức thuế đối ứng của Mỹ 2025 áp dụng cho 185 quốc gia và vùng lãnh thổ? (Hình từ Internet)

Nội dung phạm vi Hiệp định và hỗ trợ chung trong hỗ trợ lẫn nhau trong lĩnh vực hải quan giữa Việt Nam và Hoa Kỳ như thế nào?

Căn cứ theo Điều 2, Điều 3 Thông báo 40/2020/TB-LPQT về nội dung phạm vi Hiệp định và hỗ trợ chung của Hiệp định về hỗ trợ lẫn nhau trong lĩnh vực hải quan giữa Việt Nam - Hoa Kỳ

* Phạm vi Hiệp định

- Các Bên, thông qua các Cơ quan Hải quan của mình, phải hỗ trợ lẫn nhau, phù hợp với các quy định của Hiệp định này trong hoạt động ngăn chặn, phát hiện, và điều tra bất kỳ vi phạm hải quan nào và trong việc thực thi pháp luật hải quan.

- Mỗi Cơ quan Hải quan phải thực hiện yêu cầu hỗ trợ theo Hiệp định này phù hợp và trong phạm vi giới hạn bởi quy định và luật pháp quốc gia, và trong phạm vi thẩm quyền và các nguồn lực có sẵn của mình.

- Hiệp định này chỉ nhằm mục đích hỗ trợ lẫn nhau giữa các Bên; các điều khoản của Hiệp định này phải không được cho phép cá nhân nào có quyền tìm kiếm, che giấu hoặc loại bỏ các bằng chứng, hoặc cản trở việc thực thi một yêu cầu hỗ trợ.

- Hiệp định này nhằm tăng cường và bổ sung các hỗ trợ hải quan lẫn nhau đang được thực hiện giữa các Bên. Không điều khoản nào trong Hiệp định này có thể được giải thích theo cách hạn chế các hiệp định, thỏa thuận và thông lệ liên quan tới việc hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau đang được thực hiện giữa các Bên.

* Phạm vi hỗ trợ chung

- Theo yêu cầu, một Cơ quan Hải quan phải cung cấp hỗ trợ dưới dạng thông tin nhằm đảm bảo việc thực thi pháp luật hải quan và việc tính chính xác thuế hải quan và các thuế khác bởi các Cơ quan Hải quan.

- Theo yêu cầu hoặc theo sáng kiến của mình, một Cơ quan Hải quan có thể đưa ra hỗ trợ dưới dạng thông tin, bao gồm nhưng không chỉ giới hạn các thông tin liên quan:

+ Các phương pháp và nghiệp vụ thực hiện quy trình đối với hành khách và hàng hóa;

+ Việc áp dụng hiệu quả các kỹ thuật và phương tiện hỗ trợ kiểm soát;

+ Các biện pháp kiểm soát có thể có ích cho việc trấn áp các vi phạm hải quan và, cụ thể là, các phương thức đặc biệt chống vi phạm hải quan;

+ Các thủ đoạn mới sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hải quan; và

+ Các cơ chế trao đổi dữ liệu liên quan đến hàng hóa.

- Các Cơ quan Hải quan phải hợp tác trong các lĩnh vực:

+ Thiết lập và duy trì các kênh liên lạc để tạo thuận lợi cho việc trao đổi thông tin nhanh chóng và an toàn;

+ Tạo thuận lợi cho việc điều phối hiệu quả;

+ Xem xét và thử nghiệm các thiết bị hay thủ tục mới;

+ Các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật nhằm mục đích chia sẻ kiến thức và các thông lệ phổ biến về kỹ thuật và hoạt động hải quan; và

+ Bất kỳ vấn đề hành chính chung khác khi cần sự hợp tác.

Các đối tượng nào phải chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về đối tượng phải chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam như sau:

(1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

(2) Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

(3) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

(4) Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

- Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

- Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

(5) Chính phủ quy định chi tiết Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất