Thuế đối ứng có phải thuế nhập khẩu bổ sung không?
Thuế đối ứng có thể là một loại thuế nhập khẩu bổ sung. Khi một quốc gia áp đặt thuế đối ứng đối với hàng hóa của quốc gia khác, đây có thể được coi là một dạng thuế nhập khẩu bổ sung để quốc gia cân bằng lại tác động của một loại thuế, trợ cấp hoặc chính sách thương mại từ một quốc gia khác.
Tuy nhiên, không phải tất cả thuế đối ứng đều là thuế nhập khẩu bổ sung, vì thuế đối ứng có thể được áp dụng không chỉ với hàng hóa nhập khẩu mà còn có thể áp dụng đối với các lĩnh vực khác như dịch vụ hoặc các hình thức thương mại khác.
Do đó, thuế đối ứng có thể bao gồm thuế nhập khẩu bổ sung, nhưng chúng không hoàn toàn đồng nhất.
Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Thuế đối ứng có phải thuế nhập khẩu bổ sung không? Khi nào được áp dụng thuế chống bán phá giá? (Hình từ Internet)
Khi nào được áp dụng thuế chống bán phá giá?
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về điều kiện để áp dụng thuế chống bán phá giá như sau:
Điều 12. Thuế chống bán phá giá
1. Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá:
a) Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể;
b) Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
2. Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá:
a) Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước;
b) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật;
c) Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam;
d) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước.
3. Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn.
Như vậy, khi hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam, biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể và việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước thì sẽ được áp dụng thuế chống bán phá giá.
Các đối tượng nào phải chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam?
Căn cứ Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về đối tượng phải chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu, cụ thể như sau:
(1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
(2) Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
(3) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
(4) Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
- Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
- Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
(5) Chính phủ quy định chi tiết Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];