Bảng giá đất TPHCM 2026 EXCEL chi tiết thế nào?

Nguyễn Thùy An 1,182 lượt xem
09:33 | 15/01/2026
Bảng giá đất TPHCM 2026 EXCEL chi tiết thế nào? Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất TPHCM 2026 EXCEL chi tiết thế nào?
  2. Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định như thế nào?
  3. Công dân được tiếp cận những thông tin đất đai nào?

Bảng giá đất TPHCM 2026 EXCEL chi tiết thế nào?

Xem thêm:

Bảng giá đất Đồng Nai 2026 PDF chi tiết thế nào?

Bảng giá đất Huế 2026 PDF chi tiết thế nào?

Ngày 26/12/2025, Hội đồng nhân dân TPHCM đã có Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND TẢI VỀ Ban hành quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Bảng giá đất TPHCM 2026 EXCEL

STT

Xã/ phường


1

Phường Tân Phú

TẠI ĐÂY

2

Phường Cầu Ông Lãnh

TẠI ĐÂY

3

Phường Thới An

TẠI ĐÂY

4

Phường Tây Thạnh

TẠI ĐÂY

5

Phường Phú Thọ Hòa

TẠI ĐÂY

6

Tân Sơn Nhất

TẠI ĐÂY

7

Phường Long Bình

TẠI ĐÂY

8

Phường Thủ Dầu Một

TẠI ĐÂY

[...]



[Đang tiếp tục cập nhật...]

Trên đây là thông tin về Bảng giá đất TPHCM 2026 EXCEL chi tiết thế nào?

Bảng giá đất TPHCM 2026 EXCEL chi tiết thế nào?

Bảng giá đất TPHCM 2026 EXCEL chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất như sau:

[1]. Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm:

- Đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn;

- Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.

[2]. Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp);

Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:

- Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

- Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.

Công dân được tiếp cận những thông tin đất đai nào?

Căn cứ theo Điều 24 Luật Đất đai 2024 quy định:

Điều 24. Quyền tiếp cận thông tin đất đai
1. Công dân được tiếp cận các thông tin đất đai sau đây:
a) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;
b) Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;
c) Giao đất, cho thuê đất;
d) Bảng giá đất đã được công bố;
đ) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
e) Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
g) Thủ tục hành chính về đất đai;
h) Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
i) Các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc tiếp cận thông tin đất đai thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy, công dân được tiếp cận những thông tin đất đai sau:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;

- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;

- Giao đất, cho thuê đất;

- Bảng giá đất đã được công bố;

- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

- Thủ tục hành chính về đất đai;

- Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;

- Các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất