Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?

Nguyễn Ngọc Linh 194 lượt xem
16:28 | 22/01/2026
Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào? Khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?
  2. Khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất như thế nào?
  3. Việc xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được quy định như thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?

Xem thêm:

>>> Bảng giá đất Lào Cai 2026 PDF cụ thể như thế nào?

>>> Bảng giá đất Thanh Hóa 2026 PDF chi tiết thế nào?

Ngày 30/12/2025, HĐND tỉnh Phú Thọ đã thông qua Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2026.

Trong đó, căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND năm 2025 Tại đây, Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ áp dụng từ 01/01/2026 như sau:

Xem thêm chi tiết Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ áp dụng từ 01/01/2026

Tại đây

*Trên đây là thông tin Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?

Xem thêm:

TOÀN VĂN Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất Điện Biên 2026 thế nào?

Toàn văn Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất Nghệ An 2026 chi tiết ra sao?

Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 159 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 159. Bảng giá đất
1. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
c) Tính thuế sử dụng đất;
d) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
đ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
e) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
g) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
h) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
[...]
2. Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.
[...]

Theo đó, đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.

Việc xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định việc xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất như sau:

(1) Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất

- Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:

+ Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

+ Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

- Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:

+ Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

+ Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

(2) Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP và tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời với việc quyết định bảng giá đất.

Đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định tăng hoặc giảm mức giá đối với một số trường hợp sau:

- Đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở;

- Thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất