Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ 2026 PDF chi tiết thế nào?

Đoàn Thị Quỳnh Như 264 lượt xem
17:12 | 23/01/2026
Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ 2026 PDF chi tiết thế nào? Căn cứ tính tiền cho thuê đất là gì?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ 2026 PDF chi tiết thế nào?
  2. Căn cứ tính tiền cho thuê đất là gì?
  3. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua bảng giá đất bao gồm những gì?

Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ 2026 PDF chi tiết thế nào?

Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ đã thông qua Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2026.

Theo đó, bảng giá đất tỉnh Phú Thọ năm 2026 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND năm 2025 tỉnh Phú Thọ Tại đây cụ thể như sau:

[...]

Xem chi tiết bảng giá đất tỉnh Phú Thọ 2026 PDF Tại đây

Xem thêm:

>>> Bảng giá đất Tỉnh Đồng Nai năm 2026 chính thức chi tiết ra sao?

>>> Bảng giá đất tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 chi tiết như thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ 2026 PDF chi tiết thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ 2026 PDF chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Căn cứ tính tiền cho thuê đất là gì?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định như sau:

Điều 5. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; thời điểm xác định giá đất của quỹ đất thanh toán dự án BT
[...]
2. Căn cứ tính tiền cho thuê đất bao gồm:
a) Diện tích đất cho thuê;
b) Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất;
c) Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá thuê đất là giá trúng đấu giá;
d) Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
đ) Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước;
3. Căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
a) Diện tích đất thu hồi;
b) Thời hạn sử dụng đất;
c) Giá đất theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất;
d) Mục đích, hình thức sử dụng đất.
4. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất không phải ghi giá đất.
5. Thời điểm xác định giá đất đối với diện tích đất thanh toán cho Hợp đồng BT là thời điểm Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất. Trường hợp Nhà nước chậm giao đất, cho thuê đất để thanh toán cho Hợp đồng BT thì Nhà đầu tư được hưởng thêm một khoản tiền tương ứng với mức lãi suất trung bình của các Ngân hàng thương mại là công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đối với phần giá trị của hạng mục công trình hoặc công trình. Thời gian được hưởng tính từ thời điểm nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình dự án BT đến thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
[...]

Như vậy, căn cứ tính tiền cho thuê đất bao gồm:

- Diện tích đất cho thuê;

- Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất;

- Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá thuê đất là giá trúng đấu giá;

- Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

- Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước;

- Chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua bảng giá đất bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 15 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 15. Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất, trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua bảng giá đất
1. Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất:
a) Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
b) Dự thảo bảng giá đất;
c) Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
2. Hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất:
a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
b) Dự thảo bảng giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất.
3. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất:
a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
b) Dự thảo bảng giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
đ) Văn bản thẩm định bảng giá đất;
e) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.

Như vậy, hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua bảng giá đất bao gồm:

- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;

- Dự thảo bảng giá đất;

- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;

- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;

- Văn bản thẩm định bảng giá đất;

- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất