Bảng giá đất Tỉnh Đồng Nai năm 2026 chính thức chi tiết ra sao?

14:50 | 10/01/2026
Bảng giá đất Tỉnh Đồng Nai năm 2026 chính thức chi tiết ra sao? Khu vực giáp ranh và áp dụng giá đất tại khu vực giáp ranh tỉnh Đồng Nai được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất Tỉnh Đồng Nai năm 2026 chính thức chi tiết ra sao?
  2. Khu vực giáp ranh và áp dụng giá đất tại khu vực giáp ranh tỉnh Đồng Nai được quy định như thế nào?
  3. Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026 được áp dụng để làm căn cứ trong các trường hợp nào?

Bảng giá đất Tỉnh Đồng Nai năm 2026 chính thức chi tiết ra sao?

Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai đã có Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND ban hành bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Theo đó, bảng giá đất Tỉnh Đồng Nai năm 2026 được ban hành kèm theo Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND tỉnh Đồng Nai cụ thể như sau:

- Phụ lục I: Bảng giá các loại đất nông nghiệp.

- Phụ lục II: Bảng giá đất các loại đất tại các đảo, cù lao.

- Phụ lục III: Bảng giá đất các loại đất phi nông nghiệp.

- Phụ lục IV: Bảng giá đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

- Phụ lục V: Bảng giá đất trong các khu công nghệ cao, công nghệ sinh học Đồng Nai.

- Phụ lục VI: Bảng giá đất các khu tái định cư.

- Phụ lục VII: Các tuyến đường giao thông chính.

- Phụ lục VIII: Giá đất nông nghiệp tối thiểu và tối đa.

Xem chi tiết bảng giá đất Tỉnh Đồng Nai năm 2026

Tại đây

Bảng giá đất Tỉnh Đồng Nai năm 2026 chính thức chi tiết ra sao?

Bảng giá đất Tỉnh Đồng Nai năm 2026 chính thức chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Khu vực giáp ranh và áp dụng giá đất tại khu vực giáp ranh tỉnh Đồng Nai được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 9 Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND tỉnh Đồng Nai quy định khu vực giáp ranh và áp dụng giá đất tại khu vực giáp ranh tỉnh Đồng Nai cụ thể như sau:

- Khu vực giáp ranh giữa tỉnh Đồng Nai và các tỉnh, thành phố lân cận (sau đây gọi là khu vực giáp ranh) được quy định theo các loại đất sau:

+ Đối với đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố vào sâu địa phận mỗi tỉnh, thành phố tối đa 1.000 m;

+ Đối với đất phi nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố vào sâu địa phận mỗi tỉnh, thành phố tối đa 500 m;

+ Đối với khu vực giáp ranh bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh có chiều rộng chủ yếu từ 100 m trở xuống thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh vào sâu địa giới của mỗi tỉnh, thành phố theo quy định tại điểm a và điểm b Khoản này. Trường hợp chiều rộng của sông, hồ, kênh chủ yếu trên 100 m thì không xếp loại đất giáp ranh.

- Đất tại khu vực giáp ranh có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lời, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau thì quy định mức giá như nhau. Trường hợp có sự khác nhau về các yếu tố nêu trên, giá đất tại tỉnh Đồng Nai thấp hơn các tỉnh, thành phố giáp ranh thì mức giá đất tại khu vực giáp ranh của tỉnh Đồng Nai được xác định như sau:

+ Nếu mức chênh lệch giá vượt quá 30% thì tính bằng 70% đơn giá đất của tỉnh, thành phố có giá đất cao hơn;

+ Nếu mức chênh lệch giá từ 30% trở xuống thì tính theo Bảng giá đất tại địa phương.

Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026 được áp dụng để làm căn cứ trong các trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND tỉnh Đồng Nai quy định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026 được áp dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê;

- Tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư đối với người được bồi thường về đất ở, người được giao đất ở tái định cư trong trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất ở;

- Các trường hợp khác theo quy định pháp luật hiện hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất