Bảng giá đất Gia Lai mới nhất từ 01/01/2026 như thế nào?

09:51 | 03/01/2026
Bảng giá đất Gia Lai mới nhất từ 01/01/2026 như thế nào? Giá đất đối với một số loại đất khác trong Bảng giá đất Gia Lai mới nhất được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất Gia Lai mới nhất từ 01/01/2026 như thế nào?
  2. Giá đất đối với một số loại đất khác trong Bảng giá đất Gia Lai mới nhất được quy định ra sao?
  3. 05 phương pháp định giá đất hiện nay là gì?

Bảng giá đất Gia Lai mới nhất từ 01/01/2026 như thế nào?

Ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá đất Gia Lai năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Xem toàn bộ Nghị quyết 23 2025 NQ HĐND Bảng giá đất Gia Lai 2026 mới nhất dưới đây:

Tại đây

Danh mục Bảng giá đất Gia Lai 2026 mới nhất dưới đây:

Tại đây

Trên đây là thông tin: Bảng giá đất Gia Lai mới nhất từ 01/01/2026 như thế nào? Bảng giá đất tỉnh Gia Lai 2026?

Xem thêm:

>>> Quy định việc chuẩn bị xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 như thế nào?

>>> Quy định về xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất mới nhất như thế nào?

Bảng giá đất Gia Lai mới nhất từ 01/01/2026 như thế nào?

Bảng giá đất Gia Lai mới nhất từ 01/01/2026 như thế nào? Bảng giá đất tỉnh Gia Lai 2026? (Hình từ Internet)

Giá đất đối với một số loại đất khác trong Bảng giá đất Gia Lai mới nhất được quy định ra sao?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Quy định Tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá đất Gia Lai năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND tỉnh Gia Lai về giá đất đối với một số loại đất khác trong Bảng giá đất Gia Lai mới nhất như sau:

(1) Đối với giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Được tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất theo các vị trí tương ứng đã quy định trong Bảng giá đất.

(2) Đối với giá đất chăn nuôi tập trung; giá đất nông nghiệp khác được tính bằng giá đất nông nghiệp của thửa đất nhân 1,2 lần; trường hợp tại vị trí khu đất không có giá đất nông nghiệp của thửa đất thì áp dụng giá đất nông nghiệp của thửa đất liền kề hoặc khu vực lân cận được quy định trong Bảng giá đất nhân 1,2 lần.

Đối với khu đất dự án có nhiều loại đất, vị trí đất nông nghiệp khác nhau thì giá đất nông nghiệp khác được tính trên cơ sở đơn giá đất bình quân số học của các mức giá đất nông nghiệp nhân 1,2 lần.

Đối với khu đất dự án không có giá đất nông nghiệp nhưng tiếp giáp với nhiều thửa đất nông nghiệp có mức giá khác nhau thì giá đất nông nghiệp khác tính bằng cách bình quân số học của các mức giá đất nông nghiệp nhân 1,2 lần.

(3) Đối với giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng

- Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản ứng với từng vị trí đất đã quy định tại Bảng giá đất.

- Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được tính bằng 20% giá loại đất phi nông nghiệp liền kề cùng loại đất, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn giá đất nuôi trồng thủy sản ứng với từng vị trí đất quy định tại Bảng giá đất.

(4) Đối với giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất xây dựng sử dụng vào các mục đích công cộng (kể cả có mục đích kinh doanh hay không có mục đích kinh doanh) được tính bằng 40% giá đất ở của vị trí thửa đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề khu vực.

Riêng đối với đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ thuộc các dự án lĩnh vực y tế, giáo dục thì giá đất tính bằng 5% giá đất phi nông nghiệp của đất xây dựng công trình tại khoản này.

(5) Đối với giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt được tính bằng 40% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

(6) Đối với giá đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng) được tính bằng 50% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

(7) Đối với giá đất phi nông nghiệp khác được tính bằng 40% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

(8) Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá cho phù hợp.

05 phương pháp định giá đất hiện nay là gì?

Căn cứ tại khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024 quy định về 05 phương pháp định giá đất hiện nay cụ thể như sau:

(1) Phương pháp so sánh được thực hiện bằng cách điều chỉnh mức giá của các thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất, tương đồng nhất định về các yếu tố có ảnh hưởng đến giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá thông qua việc phân tích, so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất sau khi đã loại trừ giá trị tài sản gắn liền với đất (nếu có) để xác định giá của thửa đất cần định giá;

(2) Phương pháp thu nhập được thực hiện bằng cách lấy thu nhập ròng bình quân năm trên một diện tích đất chia cho lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân của loại tiền gửi bằng tiền Việt Nam kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn cấp tỉnh của 03 năm liền kề tính đến hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá đất;

(3) Phương pháp thặng dư được thực hiện bằng cách lấy tổng doanh thu phát triển ước tính trừ đi tổng chi phí phát triển ước tính của thửa đất, khu đất trên cơ sở sử dụng đất có hiệu quả cao nhất (hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, số tầng cao tối đa của công trình) theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

(4) Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện bằng cách lấy giá đất trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định thông qua việc so sánh giá đất trong bảng giá đất với giá đất thị trường;

(5) Chính phủ quy định phương pháp định giá đất khác chưa được quy định tại các (1), (2), (3) và (4) sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất